18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 trên toàn quốc
18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 là câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm khi chuẩn bị xét tuyển đại học. Với mức điểm này, bạn sẽ có nhiều lựa chọn trường và ngành phù hợp tại TP.HCM, Hà Nội cũng như trên cả nước. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn định hướng ngành học, chọn trường phù hợp với số điểm của mình.
18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 ở TP.HCM để vừa dễ trúng tuyển vừa có cơ hội phát triển lâu dài? Thực tế, đây là mức điểm giúp bạn tiếp cận nhiều trường đại học có chất lượng đào tạo ổn định và ngành học đa dạng. Dưới đây là danh sách các trường và ngành học phù hợp với mức điểm 18 khối A00:
|
Trường |
Ngành đào tạo |
Điểm chuẩn (Dự kiến 2026) |
|
Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học điểm tầm 18 dành cho chương trình tăng cường tiếng Anh |
17.0 – 18.0 |
|
Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật tàu thủy, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt-Anh), Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại - chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh). |
17.0 – 18.0 |
|
Đại học Nông Lâm TP.HCM |
Lâm học, Lâm nghiệp đô thị, Quản lý tài nguyên rừng, Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Chăn nuôi, Nông học, Bảo vệ thực vật, Kinh doanh nông nghiệp. |
16.0 – 18.0 |
|
Đại học Nguyễn Tất Thành |
Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ sinh học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Thương mại điện tử. |
15.0 – 18.0 |
|
Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) |
Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ sinh học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh, Marketing, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử. |
15.0 – 18.0 |
|
Đại học Văn Lang |
Kỹ thuật Nhiệt, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Nông nghiệp công nghệ cao, Công nghệ thực phẩm, Quản trị văn phòng. |
16.0 – 18.0 |
|
Đại học Gia Định |
Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. |
15.5 – 16.5 |
|
Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ điện ảnh và truyền hình, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán, Tâm lý học, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. |
15.0 – 17.0 |
|
Đại học Văn Hiến (VHU) |
Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học, Nông nghiệp công nghệ cao, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Y tế công cộng. |
15.0 - 18.0 |
|
Đại học Hoa Sen (HSU) |
Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Marketing, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị sự kiện, Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng. |
15.0 – 17.0 |
|
Đại học Công Thương TP.HCM (HUIT) |
Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ dệt may, Công nghệ chế biến thủy sản, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật nhiệt, Công nghệ vật liệu, Khoa học dữ liệu, Khoa học thủy sản. |
16.0 – 17.0 |
|
Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT) |
Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Đông phương học, Quan hệ quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn. |
15.0 – 17.0 |
|
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (HCMUNRE) |
Kỹ thuật địa chất, Khí tượng và khí hậu học, Thủy văn học, Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật hòa học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý tài nguyên biển và đảo, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên nước, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. |
15.0 – 16.0 |
|
Đại học Mở TP.HCM (OU) |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Công nghệ sinh học (Chương trình Chất lượng cao), Khoa học máy tính (Chương trình Chất lượng cao), Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao). |
15.0 – 16.0 |
|
Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở 2 - TP.HCM) |
Bảo hiểm, Công tác xã hội, Tâm lý học. |
17.0 – 18.0 |
|
Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU) |
Luật kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tâm lý học, Công nghệ thông tin. |
15.0 – 18.0 |
Hy vọng danh sách trên đã giúp bạn trả lời được câu hỏi 18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 ở TP.HCM. Từ đó, bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp và tăng khả năng trúng tuyển vào ngành và trường mình yêu thích. Hãy chuẩn bị kỹ càng để có mùa Back to School 2026 thật hoàn hảo trên hành trình học tập sắp tới nhé!
Với mức 18 điểm khối A00, bạn vẫn có nhiều lựa chọn trường và ngành học phù hợp ở Hà Nội. Dưới đây là danh sách các trường và ngành tiêu biểu để bạn tham khảo và cân nhắc khi xét tuyển ở Hà Nội:
|
Trường |
Ngành đào tạo |
Điểm chuẩn (Dự kiến 2026) |
|
Đại học Mỏ - Địa chất (HUMG) |
Kỹ thuật địa chất, Địa chất học, Địa vật lý, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật tuyển khoáng, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường, Khí tượng và thủy văn học, Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý, Kỹ thuật địa vật lý, Kỹ thuật công trình biển. |
15.0 – 17.0 |
|
Đại học Thủy lợi (TLU) |
Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến), Tài nguyên nước và môi trường (Chuyên ngành Thủy văn học), Kỹ thuật cấp thoát nước. |
16.5 – 18.0 |
|
Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT) |
Kỹ thuật xây dựng cầu đường, Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin, Kế toán, Quản trị kinh doanh. |
16.0 – 18.0 |
|
Đại học Lâm nghiệp (VNUF) |
Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, Chăn nuôi, Thú y, Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp, Bảo vệ thực vật, Nuôi trồng thủy sản. |
15.0 – 16.0 |
|
Đại học Công nghiệp Việt - Hung (VIU) |
Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng, Quản trị kinh doanh. |
15.0 – 17.0 |
|
Trường Đại học Đại Nam (DNU) |
Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Quan hệ công chúng, Truyền thông đa phương tiện, Luật, Luật kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Tâm lý học,. |
15.0 – 17.0 |
|
Đại học Phenikaa (PKA) |
Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật hóa học, Vật lý, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Kỹ thuật tài nguyên nước, Kỹ thuật địa chất, Kỹ thuật mỏ, Công nghệ vật liệu polime và composite, Quản lý tài nguyên và môi trường. |
17.0 – 18.0 |
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) |
Nông nghiệp, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Công nghệ kỹ thuật ô tô (Hệ chất lượng cao), Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật môi trường, Xã hội học, Kinh tế nông nghiệp. |
15.0 - 16.0 |
|
Đại học Công nghệ Đông Á (EAUT) |
Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Điều dưỡng |
15.0 – 18.0 |
|
Đại học Thành Đô (TDD) |
Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Anh, Việt Nam học, Quản trị khách sạn, Luật, Điều dưỡng |
16.0 – 18.0 |
Nhìn chung, với mức 18 điểm khối A00, bạn có khá nhiều lựa chọn trường đại học tại Hà Nội. Các ngành kỹ thuật, xây dựng, điện – điện tử hay CNTT đều có mức điểm phù hợp, giúp bạn dễ dàng cân nhắc theo năng lực. Nếu lựa chọn đúng ngành và trường có điểm chuẩn hợp lý, khả năng trúng tuyển của bạn là khá cao.
Với mức 18 điểm khối A00, bạn có thể cân nhắc nhiều ngành học có nhu cầu tuyển dụng ổn định. Dưới đây là một số ngành tiêu biểu cùng định hướng nghề nghiệp để bạn tham khảo:
|
Ngành học |
Định hướng nghề nghiệp |
Phù hợp |
|
Kỹ thuật Xây dựng / Cầu đường |
Kỹ sư giám sát công trình, thiết kế kết cấu, quản lý dự án xây dựng tại các công ty hạ tầng. |
Bạn thích di chuyển, không ngại làm việc tại công trường và có tư duy hình học tốt. |
|
Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử |
Kỹ sư vận hành hệ thống điện, thiết kế mạch điện tử, bảo trì thiết bị điện trong nhà máy. |
Bạn thích mày mò đồ điện, các thiết bị thông minh và có tính cẩn thận, tỉ mỉ. |
|
Công nghệ thực phẩm / Sinh học |
Chuyên viên kiểm định chất lượng (QA/QC), nghiên cứu phát triển sản phẩm tại các công ty F&B. |
Bạn yêu thích khoa học thực nghiệm, quan tâm đến sức khỏe và quy trình sản xuất sạch. |
|
Quản trị kinh doanh / Marketing |
Nhân viên kinh doanh, chuyên viên nghiên cứu thị trường, quản lý cửa hàng hoặc khởi nghiệp. |
Bạn năng động, giao tiếp tốt, thích môi trường làm việc cạnh tranh và linh hoạt. |
|
Công nghệ Kỹ thuật Ô tô |
Kỹ sư thiết kế máy, quản lý xưởng dịch vụ ô tô, chuyên viên kỹ thuật tại các hãng xe (VinFast, Toyota...). |
Bạn đam mê máy móc, động cơ và muốn làm việc trong ngành công nghiệp phụ trợ đang phát triển. |
|
Kỹ thuật Mỏ - Địa chất |
Kỹ sư khai thác khoáng sản, chuyên viên khảo sát địa hình, tư vấn môi trường. |
Bạn thích khám phá thiên nhiên, nghiên cứu về đất đá và không ngại làm việc xa nhà. |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh, quản trị hệ thống phần mềm cho doanh nghiệp. |
Bạn thích cả công nghệ và kinh tế, muốn dùng IT để giải quyết các vấn đề kinh doanh. |
Hy vọng danh sách trên sẽ giúp bạn định hướng rõ hơn 18 điểm khối A00 nên chọn ngành nào để phù hợp với bản thân.
Việc lựa chọn trường và ngành phù hợp không chỉ dựa vào điểm số mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Dưới đây là những tiêu chí quan trọng giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn:
Việc lựa chọn ngành học nên dựa trên thế mạnh và sự yêu thích của bản thân. Khi học đúng ngành phù hợp, bạn sẽ dễ tiếp thu kiến thức và ít bị áp lực trong quá trình học. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp bạn phát triển lâu dài trong tương lai.
Tham khảo điểm chuẩn của các năm trước giúp bạn đánh giá khả năng trúng tuyển chính xác hơn. Nên ưu tiên những ngành có mức điểm tương đương hoặc thấp hơn một chút so với điểm của bạn. Điều này sẽ giúp tăng cơ hội đậu vào trường mong muốn.
Chọn ngành có nhu cầu tuyển dụng cao sẽ giúp bạn dễ tìm việc sau khi ra trường.

Những lĩnh vực như công nghệ, kỹ thuật hay logistics hiện đang có nhiều cơ hội phát triển. Đây là yếu tố cần cân nhắc để đảm bảo tương lai ổn định.
Mỗi trường sẽ có mức học phí và cơ sở vật chất khác nhau, bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi chọn. Hãy cân nhắc điều kiện tài chính gia đình để tránh áp lực trong quá trình học. Ngoài ra, môi trường học tập tốt cũng giúp bạn phát triển toàn diện hơn.
Việc học tập tại các thành phố lớn như TP.HCM hay Hà Nội sẽ mang lại nhiều cơ hội trải nghiệm. Tuy nhiên, chi phí sinh hoạt cũng sẽ cao hơn so với các khu vực khác. Vì vậy, bạn cần cân nhắc kỹ để lựa chọn nơi học phù hợp với mình.

Việc áp dụng những tiêu chí này sẽ giúp bạn chọn được trường và ngành học phù hợp khi sở hữu 18 điểm khối A00.
Mức 18 điểm khối A00 được xem là mức điểm trung bình khá trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Với số điểm này, bạn vẫn có cơ hội xét tuyển vào nhiều trường đại học tầm trung. Tuy không thuộc nhóm điểm cao, nhưng nếu biết lựa chọn ngành và trường phù hợp, khả năng trúng tuyển vẫn rất khả quan.

Điều quan trọng là bạn cần xác định rõ năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp của bản thân. Từ đó bạn sẽ dễ dàng đưa ra quyết định phù hợp và lựa chọn được môi trường học tập tốt để phát triển lâu dài.
Với cùng một ngành học, điểm chuẩn ở các trường tư thục thường thấp hơn so với trường công lập. Vì vậy, nếu bạn có 18 điểm khối A00 và muốn theo đuổi đúng ngành yêu thích. Thì lựa chọn trường tư sẽ giúp tăng khả năng trúng tuyển. Đặc biệt với những ngành có mức cạnh tranh cao tại trường công.

Tuy nhiên, đi kèm với đó, học phí tại trường tư thường cao hơn so với trường công. Vì vậy, khi đưa ra quyết định bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng trúng tuyển và điều kiện tài chính của gia đình mình. Để có thể đảm bảo được quá trình học tập được ổn định và bền vững.
Với mức điểm 18 khối A00, không ít thí sinh còn phân vân về khả năng trúng tuyển và cách chọn ngành. Những giải đáp dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và đưa ra quyết định phù hợp:
Với mức 18 điểm khối A00, bạn vẫn có thể đậu nhiều trường đại học tầm trung. Quan trọng là lựa chọn ngành có điểm chuẩn phù hợp với mức điểm của mình. Nếu chọn đúng, cơ hội trúng tuyển là khá cao.
Bạn nên ưu tiên ngành học trước, sau đó mới chọn trường phù hợp với điểm số. Học đúng ngành sẽ giúp bạn dễ phát triển và theo đuổi lâu dài. Trường chỉ là yếu tố hỗ trợ thêm cho quá trình học tập.
Bạn nên đăng ký khoảng 4–6 nguyện vọng để tăng cơ hội trúng tuyển. Trong đó, nên có cả nguyện vọng an toàn và nguyện vọng phù hợp. Điều này giúp bạn có phương án dự phòng hiệu quả.
Xét học bạ là một phương án giúp tăng cơ hội trúng tuyển đáng kể. Đặc biệt nếu điểm thi không quá cao, đây là lựa chọn nên cân nhắc. Bạn nên kết hợp nhiều phương thức xét tuyển để đạt kết quả tốt hơn.
Trên đây là những giải đáp về 18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 một cách rõ ràng và dễ hiểu. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn lựa chọn được ngành học và ngôi trường phù hợp với năng lực của mình. Và đừng quên theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!
Bạn đang đọc bài viết 18 điểm khối A00 nên chọn trường nào 2026 trên toàn quốc tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.
