Học phí Đại học Đại Nam 2026: Cập nhật đầy đủ, mới nhất
Bạn đang tìm kiếm thông tin về học phí Đại học Đại Nam để chuẩn bị tốt nhất cho hành trình đại học sắp tới? Bài viết này Điện Thoại Vui sẽ cung cấp thông tin cập nhật chi tiết học phí 2026, các khoản liên quan và chính sách hỗ trợ tài chính mới nhất dành cho tân sinh viên. Cùng theo dõi nhé!
Học phí Đại học Đại Nam 2026 dao động từ 12.900.000đ - 18.000.000đ cho mỗi học kỳ. Mức học phí này dự kiến được giữ nguyên trong toàn khóa học.
Dưới đây là bảng chi tiết học phí Đại học Đại Nam dự kiến cho khóa học 20206:
|
Ngành học |
Học phí/Học kỳ (dự kiến) |
Thời gian đào tạo |
|
A. KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE |
||
|
Y khoa |
33.000.000đ |
6 năm |
|
Y khoa (Đào tạo bằng tiếng Anh) |
2025 USD |
6 năm |
|
Dược học |
14.500.000đ |
4,5 năm |
|
Điều dưỡng |
13.500.000đ |
3,5 năm |
|
B. KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ |
||
|
Công nghệ thông tin |
13.500.000đ |
3,5 năm |
|
Khoa học máy tính |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Hệ thống thông tin |
13.500.000đ |
3,5 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Kiến trúc |
13.500.000đ |
4,5 năm |
|
Kỹ thuật xây dựng |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Kinh tế xây dựng |
13.500.000đ |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
13.500.000đ |
4 năm |
|
C. KHỐI NGÀNH KINH TẾ - KINH DOANH |
||
|
Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực |
16.000.000đ |
3 năm |
|
Marketing |
18.000.000đ |
3 năm |
|
Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử |
14.500.000đ |
3 năm |
|
Thương mại điện tử |
18.000.000đ |
3 năm |
|
Kinh tế, kinh tế số |
14.500.000đ |
3 năm |
|
Tài chính - Ngân hàng, Kế toán |
16.000.000đ |
3 năm |
|
Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng |
18.000.000đ |
3 năm |
|
Quản lý thể dục thể thao |
16.000.000đ |
3 năm |
|
D. KHỐI NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, NGÔN NGỮ |
||
|
Tâm lý học |
16.000.000đ |
3 năm |
|
Luật, Luật kinh tế |
14.500.000đ |
3 năm |
|
Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Quản trị khách sạn |
14.500.000đ |
3 năm |
|
Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng |
18.000.000đ |
3 năm |
|
Ngôn ngữ Anh |
12.900.000đ |
3,5 năm |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
16.000.000đ |
3,5 năm |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
14.500.000đ |
3,5 năm |
|
Ngôn ngữ Nhật Bản |
14.500.000đ |
3,5 năm |
|
E. KHỐI NGÀNH MỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ |
||
|
Thiết kế đồ họa |
16.000.000đ |
3 năm |
Lưu ý: Học phí được thu theo từng học kỳ (mỗi năm học có 3 học kỳ). Mức học phí giữ nguyên trong toàn khóa học.
Học phí Đại học Đại Nam thường tính theo số tín chỉ đăng ký trong một học kỳ. Công thức tính = Số tín chỉ × Đơn giá/tín chỉ. Trường thu học phí theo từng học kỳ.

Công thức tính học phí: Học phí = Số tín chỉ × Đơn giá/tín chỉ.
Ví dụ minh họa: Sinh viên ngành Dược học đăng ký 18 tín chỉ trong học kỳ 1, với mức đơn giá 805.000 VNĐ/tín chỉ.
Thì tổng học phí kỳ 1 mà sinh viên phải nộp là: 18×805.000=14.490.000 VNĐ.
Học phí của Đại học Đại Nam năm 2026 có xu hướng tăng so với 2025. Giữa các ngành đã có sự phân hóa rõ rệt về học phí, không còn chung một mức. Điều này chủ yếu do lộ trình học được điều chỉnh và chi phí đào tạo.
|
Khối ngành |
Học phí 2026/học kỳ (dự kiến) |
Học phí 2025/học kỳ |
|
Sức khỏe |
13.500.000đ - 33.000.000đ 2025 USD (Y khoa đào tạo bằng tiếng Anh) |
11.000.00đ - 32.000.000đ 1500USD (Y khoa đào tạo bằng tiếng Anh) |
|
Kỹ thuật công nghệ |
~13.500.000đ |
~11.000.000đ - 12.900.000đ |
|
Kinh tế kinh doanh |
~14.500.000đ - 18.000.000đ |
~11.000.000đ - 14.500.000đ |
|
Khoa học xã hội và Nhân văn |
~14.500.000đ - 18.000.000đ |
~14.500.000đ |
|
Ngôn ngữ |
~12.900.000đ - 16.000.000đ |
~12.900.000đ - 14.500.000đ |
|
Mỹ thuật và thiết kế |
~16.000.000đ |
~14.500.000đ |
Nhìn chung, học phí Đại học Đại Nam 2026 đã có sự tăng nhẹ so với 2025, dao động khoảng 2-3 triệu đồng/học kỳ. Đồng thời, một số nhóm ngành có sự tăng mạnh về học phí. Điều này có thể là do sự điều chỉnh, thay đổi trong lộ trình đào tạo chuyên môn.
Học phí Đại học Đại Nam thuộc nhóm trung bình so với các trường tư thục. Một số ngành đặc thù có mức cao hơn mặt bằng chung như Y khoa. Tuy nhiên, so với các trường đào tạo quốc tế như FPT, Phenikaa, học phí vẫn thấp hơn nhiều.
|
Trường |
Học phí 2026 dự kiến (Chương trình đại trà) |
Đặc điểm học phí |
|
Đại học Đại Nam |
~38.700.000đ - 99.000.000đ |
Y khoa có mức học phí cao nhất |
|
Đại học Thăng Long |
~35.100.000đ - 54.000.000đ |
Học phí tính theo tín chỉ, tăng ổn định 5-7% mỗi năm. Truyền thông đa phương tiện thường cao nhất. |
|
Đại học Phenikaa |
~28.000.000đ - 150.000.000đ |
Khối Kỹ thuật & Kinh tế khá cạnh tranh (~30tr). Khối Y dược đặc biệt cao |
|
Đại học FPT Hà Nội |
~57.400.000đ - 65.000.000đ |
Chưa bao gồm phí học tiếng Anh dự bị. Mức phí đồng nhất cho các nhóm ngành chính. |
|
Đại học Kinh doanh & Công nghệ |
~12.780.000đ - 63.000.000đ |
Một trong những trường tư thục có mức học phí khối Kinh tế 'mềm' nhất Hà Nội. Ngành Y khoa, răng hàm mặt có mức phí cao nhất |
Đại Nam có sự chênh lệch học phí rất lớn so với các trường có nhiều chương trình quốc tế như FPT, Phenikaa. Tuy nhiên, khi so với một số trường công lập khác, mức học phí này có thể nói là đang ngang tầm, đặc biệt là nếu so sánh các khối ngành kinh tế.
Học phí Đại học Đại Nam chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Bao gồm chương trình đào tạo, ngành học cũng như các loại học bổng sinh viên.
Mức học phí của trường Đại Nam năm 2026 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Chủ yếu là do đặc thù chương trình đào tạo, ngành học cũng như các chính sách học bổng hỗ trợ tài chính của trường.
Chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định học phí. Các chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc liên kết quốc tế thường có mức học phí cao hơn so với chương trình đào tạo chuẩn.

Bởi những hệ này đòi hỏi nhiều hơn về cơ sở vật chất, giảng viên và tài liệu học tập. Ngoài ra, các hệ liên thông, văn bằng 2 cũng có mức học phí được tính khác biệt so với chương trình đại học chính quy truyền thống.
Đại học Đại Nam có nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính nhằm giảm gánh nặng học phí cho sinh viên. Các suất học bổng được trao dựa trên thành tích học tập, kết quả xét tuyển hoặc thành tích hoạt động ngoại khóa.

Ngoài ra, trường cũng có chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo mọi sinh viên đều có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng.
Một yếu tố quan trọng tác động đến học phí Đại học năm 2026 chính là ngành học. Các ngành đặc thù như Y khoa thường có mức học phí cao hơn do cần đầu tư nhiều thiết bị thực hành.
Các ngành như Dược học, Điều dưỡng, và một số ngành Kinh tế - Kinh doanh, Ngôn ngữ có mức học phí trung bình, dao động từ 11 đến 14,5 triệu đồng/kỳ.

Việc nắm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến học phí sẽ giúp phụ huynh và sinh viên chủ động hơn trong việc lựa chọn ngành học phù hợp. Đồng thời lên kế hoạch tài chính hợp lý cho suốt quá trình học tập.
Ngoài học phí Đại học Đại Nam, sinh viên cần chuẩn bị thêm nhiều chi phí khác. Bao gồm giáo trình tài liệu, đồng phục, hồ sơ nhập học, ký túc xá, phí Đoàn - Hội,... Sinh viên cần tính toán trước để dự trù, tránh thiếu hụt kinh phí học tập.
Ngoài học phí, sinh viên Đại học Đại Nam cần chi trả một số khoản phí khác để phục vụ cho quá trình học tập và sinh hoạt. Bao gồm:

Những chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu cá nhân cũng như ngành học của mỗi sinh viên.
Để giảm gánh nặng học phí Đại học Đại Nam, trường có nhiều chính sách hỗ trợ. Bao gồm học bổng tuyển sinh, miễn giảm cho sinh viên đặc biệt, hỗ trợ vay,... Sinh viên có thể nhận học bổng từ 10% đến 100% học phí.
Đại học Đại Nam triển khai nhiều loại học bổng tuyển sinh đa dạng dành cho tân sinh viên, với tổng giá trị quỹ học bổng lên tới 55 tỷ đồng.
Các thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi có cơ hội nhận học bổng Tài năng, bao gồm 50 - 100% học phí toàn khóa và có thể kèm hỗ trợ sinh hoạt phí.

Ngoài ra, trường còn có học bổng Khuyến khích với ưu đãi 100% học phí học kỳ đầu cho cựu học sinh các trường chuyên. Bên cạnh đó, các chương trình học bổng Y tế, học bổng Giáo dục, Học bổng Quân đội, Học bổng Ngôi sao…
Trường ĐH Đại Nam cũng áp dụng chính sách miễn giảm học phí cho một số đối tượng đặc biệt. Như sinh viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, con em gia đình chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
Những chính sách này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn tạo điều kiện để các bạn trẻ có cơ hội tiếp tục học tập và phát triển.
Để đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập, Đại học Đại Nam có các chương trình liên kết với ngân hàng. Sinh viên có nhu cầu vay vốn có thể liên hệ với Phòng Công tác sinh viên của trường để được hướng dẫn làm hồ sơ vay vốn tín dụng từ các tổ chức bên ngoài.
Nhờ đó, các bạn có thể an tâm theo học mà không quá lo lắng về gánh nặng tài chính. Đồng thời linh hoạt hơn trong việc trả nợ sau khi ra trường và có việc làm ổn định.
Sinh viên đóng học phí Đại học Đại Nam qua app ngân hàng hoặc ví điện tử. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể đóng trực tiếp ở phòng tài vụ của trường.
Tân sinh viên Đại học Đại Nam năm 2026 có thể đóng học phí một cách thuận tiện bằng hai phương thức trực tuyến và trực tiếp.
Để thanh toán trực tuyến, sinh viên truy cập vào cổng nhập học online của trường https://nhaphoconline.dainam.edu.vn/. Sau đó lấy mã QR code chuyển khoản qua app ngân hàng hoặc ví điện tử. Đây là cách làm nhanh chóng và được nhà trường khuyến khích.

Ngoài ra, sinh viên có thể chọn đóng học phí trực tiếp bằng tiền mặt tại trường vào thời gian đã được thông báo.
Khi đóng học phí Đại học Đại Nam, sinh viên lưu ý đóng học phí đúng thời gian quy định. Đồng thời kiểm tra kỹ số tài khoản, nội dung chuyển khoản. Lưu ý giữ lại biên lai, thông báo đã đóng học phí để đối chứng sau này (nếu cần).
Dưới đây là một số lưu ý khi đóng học phí Đại học 2026 mà các bạn sinh viên cần quan tâm:

Việc nắm rõ các lưu ý khi đóng học phí Đại học sẽ giúp sinh viên chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và tránh sai sót không đáng có.
Sau đây là giải đáp một số câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Đại Nam mà nhiều bạn tân sinh viên thường thắc mắc.
Đại học Đại Nam (DNU) là trường đại học ngoài công lập tại Hà Nội, thành lập năm 2007. Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực từ Kinh tế, Công nghệ, Y Dược đến Ngôn ngữ và Xã hội nhân văn.
Hiện nay, trường tuyển sinh tổng cộng 43 ngành/chương trình đào tạo. Trường đã mở thêm nhiều ngành mới để bắt kịp xu hướng, chẳng hạn như ngành Công nghệ bán dẫn.
Có. Mức học phí của trường ĐH Đại Nam có thể tăng nhẹ hàng năm. Học phí thường giữ ổn định trong toàn khóa học và nếu có tăng thì mức tăng không quá 10% mỗi năm.
Đại học Đại Nam cho phép sinh viên đóng học phí theo từng học kỳ, không bắt buộc đóng cả năm.
Học phí của Đại học Đại Nam không bao gồm tiền giáo trình và tài liệu học tập. Sinh viên sẽ tự mua giáo trình, tài liệu tham khảo theo yêu cầu của từng môn học.
Trên đây là toàn bộ thông tin về học phí đại học Đại Nam mới nhất 2026. Hy vọng qua bài viết, bạn đã có thể cập nhật đầy đủ và có kế hoạch tài chính khi theo đuổi ngôi trường này. Để xem thêm nhiều thông tin mới nhất về mùa Back To School 2026, theo dõi ngay tại chuyên mục Tin tức của Điện Thoại Vui nhé!
Bạn đang đọc bài viết Học phí Đại học Đại Nam 2026: Cập nhật đầy đủ, mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.
Xin chào, mình là Uyển Nhi hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Mình là một người yêu thích công nghệ, chơi game điện tử và luôn cập nhật những tin tức mới mẻ mỗi ngày. Những điều chia sẻ của mình đều được tìm hiểu và chắt lọc kỹ càng. Mong rằng những bài viết của mình sẽ hữu ích đối với bạn, cùng theo dõi các bài viết của mình nhé!
