Học phí Đại học khoa học Tự nhiên 2026: Tất cả ngành học
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 là điều mà nhiều phụ huynh và thí sinh quan tâm khi chọn trường. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mức học phí tất cả các ngành, cách tính học phí chi tiết. Cùng với các chính sách miễn giảm học phí và học bổng của trường. Cùng theo dõi nhé!
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2026 - 2027 dao động từ 32.600.000 - 70.000.000 VNĐ/năm tùy vào ngành học và chương trình đào tạo. Trong đó, mức học phí đào tạo chương trình tiêu chuẩn thấp hơn chương trình tăng cường tiếng Anh, chương trình tiên tiến.
Dưới đây là bảng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên chi tiết theo ngành và chương trình năm 2026 - 2027:
|
STT |
Tên ngành |
Học phí năm 2026 - 2027 |
|
1 |
Sinh học |
38.600.000 |
|
2 |
Sinh học (CT TCTA) |
54.600.000 |
|
3 |
Công nghệ sinh học |
38.600.000 |
|
4 |
Công nghệ sinh học (CT TCTA) |
54.600.000 |
|
5 |
Vật lý học |
32.600.000 |
|
6 |
Vật lý học (CT TCTA) |
50.800.000 |
|
7 |
Công nghệ vật lý điện tử và tin học |
38.600.000 |
|
8 |
Công nghệ vật lý điện tử và tin học (CT TCTA) (dự kiến) |
Dự kiến |
|
9 |
Công nghệ bán dẫn |
38.600.000 |
|
10 |
Hóa học |
38.600.000 |
|
11 |
Hóa học (CT TCTA) |
58.900.000 |
|
12 |
Khoa học vật liệu |
38.600.000 |
|
13 |
Khoa học vật liệu (CT TCTA) |
54.600.000 |
|
14 |
Địa chất học |
32.600.000 |
|
15 |
Kinh tế đất đai |
38.600.000 |
|
16 |
Hải dương học |
32.600.000 |
|
17 |
Hải dương học (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
18 |
Khoa học Môi trường |
32.600.000 |
|
19 |
Khoa học Môi trường (CT TCTA) |
54.600.000 |
|
20 |
Toán học |
40.500.000 |
|
21 |
Toán ứng dụng |
40.500.000 |
|
22 |
Toán ứng dụng (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
23 |
Toán tin |
40.500.000 |
|
24 |
Toán tin (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
25 |
Khoa học Dữ liệu |
40.500.000 |
|
26 |
Khoa học Dữ liệu (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
27 |
Thống kê |
40.500.000 |
|
28 |
Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) |
70.000.000 |
|
29 |
Công nghệ thông tin (CT TCTA) |
49.500.000 |
|
30 |
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) |
40.500.000 |
|
31 |
Trí tuệ nhân tạo |
40.500.000 |
|
32 |
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT TCTA) |
59.800.000 |
|
33 |
Công nghệ Vật liệu |
40.500.000 |
|
34 |
Công nghệ Vật liệu (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
35 |
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường |
32.600.000 |
|
36 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
40.500.000 |
|
37 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT TCTA) |
49.000.000 |
|
38 |
Thiết kế vi mạch |
40.500.000 |
|
39 |
Kỹ thuật hạt nhân |
32.600.000 |
|
40 |
Vật lý Y khoa |
37.000.000 |
|
41 |
Vật lý Y khoa (CT TCTA) (Dự kiến) |
Dự kiến |
|
42 |
Kỹ thuật Địa chất |
32.600.000 |
|
43 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
32.600.000 |
|
44 |
Công nghệ giáo dục |
35.800.000 |
Nắm rõ mức học phí sẽ giúp sinh viên và phụ huynh có thể chuẩn bị kế hoạch tài chính phù hợp trong suốt 4 năm học. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu kỹ học phí cũng giúp người học so sánh với các trường để đưa ra quyết định phù hợp nhất.
Lưu ý: Bảng trên chỉ là mức học phí dự kiến, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2026 được tính theo tháng cho hầu hết chương trình. Mức học phí dao động từ 1.910 - 4.000 nghìn đồng/tháng tùy theo ngành đào tạo.
Dưới đây là bảng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2026 (dự kiến):
|
Tên ngành |
Học phí năm 2026 - 2027 dự kiến (nghìn đồng/tháng) |
Lộ trình tăng học phí các năm tiếp theo |
|
Toán học |
2.090 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Toán tin |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Khoa học máy tính và thông tin |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Khoa học dữ liệu |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Vật lý học |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Khoa học vật liệu |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Kỹ thuật điện tử và tin học |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Hóa học |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Hóa dược |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Sinh học |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Công nghệ sinh học |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Sinh dược học |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Địa lý tự nhiên |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Khoa học thông tin địa không gian |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Quản lý đất đai |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Khoa học môi trường |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
3.500 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Khoa học và công nghệ thực phẩm |
4.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
|
Môi trường, sức khỏe và an toàn |
1.910 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Khí tượng và khí hậu học |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Hải dương học |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Tài nguyên và môi trường nước |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Địa chất học |
1.930 |
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
3.000 |
Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước. |
Thông tin trên được tổng hợp từ Dự thảo tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Đi kèm với mức học phí dự kiến là lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo chi tiết. Điều này giúp phụ huynh và học sinh nắm rõ mức ngân sách phải chi trả cho các năm học và có phương án tài chính phù hợp.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM được tính theo tổng số tiết thực học. Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng.
1 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM: Học phí được tính theo số tiết học của các học phần mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Mức thu của một tín chỉ học phí sẽ được quy định tùy theo năm học, trong đó 15 tiết của học phần sẽ được tính là một tín chỉ học phí.
Công thức tính học phí: Học phí chi trả = Số tín chỉ học phí x Đơn giá tín chỉ
Lưu ý: Số tín chỉ học phí và số tín chỉ học thuật là khác nhau. Một môn học có thể có số tín chỉ trong chương trình đào tạo thấp hơn số tín chỉ học phí (Ví dụ: Các học phần thực hành thường có số tiết nhiều hơn nên số tin schir học phí cao hơn).
Ví dụ:
Một sinh viên đăng ký môn Thực hành tin học cơ sở (2 tín chỉ học thuật + 60 tiết) với đơn giá tín chỉ là 900.000 thì số tiền học phí phải chi trả là:
Số tín chỉ học phí = 60:15 = 4 (nhiều hơn so với tín chỉ học thuật)
Học phí phải trả = 4 x 900.000 - 3.600.000 đồng

2 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội: Học phí được tính theo tháng và mức học phí này sẽ được công bố cụ thể tại các cổng thông tin chính thức của trường để đảm bảo sự minh bạch.
So với năm 2025, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 đều tăng nhẹ. Cụ thể, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM tăng khoảng 7.5-12.9%. Trong khi đó, Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội tăng khoảng 5.3-12.9%.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2026 có phần tăng nhẹ so với năm 2025. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2025 và 2026:
|
Ngành đào tạo |
Học phí 2026 |
Học phí 2025 |
|
Sinh học |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Sinh học (CT TCTA) |
54.600.000 |
50.800.000 |
|
Công nghệ sinh học |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Công nghệ sinh học (CT TCTA) |
54.600.000 |
50.800.000 |
|
Vật lý học |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Vật lý học (CT TCTA) |
50.800.000 |
46.000.000 |
|
Công nghệ vật lý điện tử và tin học |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Công nghệ bán dẫn |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Hóa học |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Hóa học (CT TCTA) |
58.900.000 |
54.600.000 |
|
Khoa học vật liệu |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Khoa học vật liệu (CT TCTA) |
54.600.000 |
50.800.000 |
|
Địa chất học |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Kinh tế đất đai |
38.600.000 |
34.200.000 |
|
Hải dương học |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Khoa học Môi trường |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Khoa học Môi trường (CT TCTA) |
54.600.000 |
50.800.000 |
|
Toán học |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Toán ứng dụng |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Toán tin |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Khoa học Dữ liệu |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Thống kê |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) |
70.000.000 |
67.000.000 |
|
Công nghệ thông tin (CT TCTA) |
49.500.000 |
50.000.000 |
|
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT TCTA) |
59.800.000 |
55.400.000 |
|
Công nghệ Vật liệu |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT TCTA) |
49.000.000 |
44.600.000 |
|
Thiết kế vi mạch |
40.500.000 |
35.500.000 |
|
Kỹ thuật hạt nhân |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Vật lý Y khoa |
37.000.000 |
32.200.000 |
|
Kỹ thuật Địa chất |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
32.600.000 |
28.400.000 |
|
Công nghệ giáo dục |
35.800.000 |
31.800.000 |
Nhìn chung, mức tăng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2026 khoảng 7.5-12.9% so với năm 2025. Điều này là phù hợp nhằm tiệm cận chi phí đào tạo thực tế và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

Đối với trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, học phí năm 2026 cũng tăng khoảng 5.3-12.9% tùy vào từng ngành học so với năm 2025. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí tại Trường giữa hai năm học:
|
Tên ngành |
Học phí năm 2026 - 2027 dự kiến (nghìn đồng/tháng) |
Học phí năm 2025 - 2026 (nghìn đồng/tháng) |
|
Toán học |
2.090 |
1.850 |
|
Toán tin |
3.000 |
2.850 |
|
Khoa học máy tính và thông tin |
4.000 |
3.800 |
|
Khoa học dữ liệu |
4.000 |
3.800 |
|
Vật lý học |
3.000 |
2.850 |
|
Khoa học vật liệu |
3.000 |
2.850 |
|
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
4.000 |
3.800 |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
3.000 |
2.850 |
|
Kỹ thuật điện tử và tin học |
4.000 |
3.800 |
|
Hóa học |
4.000 |
3.800 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
4.000 |
3.800 |
|
Hóa dược |
4.000 |
3.800 |
|
Sinh học |
4.000 |
3.800 |
|
Công nghệ sinh học |
4.000 |
3.800 |
|
Sinh dược học |
1.930 |
1.710 |
|
Địa lý tự nhiên |
1.930 |
1.710 |
|
Khoa học thông tin địa không gian |
1.930 |
1.710 |
|
Quản lý đất đai |
3.000 |
2.850 |
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
3.000 |
2.850 |
|
Khoa học môi trường |
3.000 |
2.850 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
3.500 |
3.500 |
|
Khoa học và công nghệ thực phẩm |
4.000 |
3.800 |
|
Môi trường, sức khỏe và an toàn |
1.910 |
1.690 |
|
Khí tượng và khí hậu học |
1.930 |
1.710 |
|
Hải dương học |
1.930 |
1.710 |
|
Tài nguyên và môi trường nước |
1.930 |
1.710 |
|
Địa chất học |
1.930 |
1.710 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
3.000 |
2.850 |
Nhìn chung, học phí cả hai trường đều có phần tăng nhẹ so với năm ngoái, từ khoảng 5.3-12.9% tùy vào ngành đào tạo.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên nằm ở mức trung bình so với các trường công lập khác. Cụ thể, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên dao động khoảng 32.6 - 70 triệu đồng/năm. Trong khi các trường khác có mức dao động lớn, có thể lên đến 90 triệu đồng/năm.
Dưới đây là bảng so sánh học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 với các trường Đại học trên toàn quốc:
|
STT |
Trường Đại học |
Học phí dự kiến 2026 |
|
1 |
Đại học Khoa học Tự nhiên (TP.HCM/Hà Nội) |
|
|
2 |
Đại học Thủ đô Hà Nội |
Khoảng 1.900.000 - 2.220.000 VNĐ/tháng |
|
3 |
Học viện Chính sách và phát triển |
Khoảng 28.000.000 - 40.000.000 VNĐ/năm tùy vào chương trình đào tạo. |
|
4 |
Đại học Y dược TPHCM |
Khoảng 30.000.000 - 90.000.000 VNĐ/năm tùy ngành |
|
5 |
Đại học Ngoại thương |
Dao động 28.000.000 - 88.000.000 VNĐ/năm |
|
6 |
Đại học Bách Khoa TPHCM |
Dao động 31.500.000 - 88.000.000 VNĐ/năm |
So với các trường ở khu vực Hà Nội, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên có phần nhỉnh hơn. Điều này là hợp lý bởi vì trường tập trung vào nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất. Ở khu vực TP.HCM, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên nằm ở mức trung bình, trong khi một số trường khác có mức dao động lớn lên đến 90 triệu đồng.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như chương trình đào tạo, ngành học và chính sách học bổng của trường.
Hiện trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang đào tạo 2 hệ là đại trà và chất lượng cao. Đối với hệ chất lượng cao thì sẽ học tăng cường tiếng Anh, yêu cầu giảng viên quốc tế, hợp tác quốc tế và trang thiết bị hiện đại. Từ đó dẫn đến học phí cao hơn 1.5 - 2 lần so với chương trình đại trà.

Ví dụ, tại cơ sở TP.HCM, hệ chất lượng cao ngành Khoa học Máy tính hoặc Công nghệ Sinh học lên đến 67 triệu đồng/năm do chi phí đào tạo cao hơn.
Ngành công nghệ cao hoặc ứng dụng như Công nghệ Sinh học, Khoa học Dữ liệu hoặc Kỹ thuật Điện tự - Viễn thông có phí cao hơn. Bởi vì do các ngành học này yêu cầu sử dụng phòng lab, phần mềm chuyên dụng và thiết bị thực nghiệm.

Trong khi ngành cơ bản như Toán học hoặc Vật lý học thấp hơn khoảng 20-30%. Mức phí được điều chỉnh dựa trên chi phí đào tạo thực tế của từng ngành theo quy định tự chủ của Đại học Quốc gia.
Học bổng và chính sách hỗ trợ giảm 20 - 100% học phí cho sinh viên xuất sắc hoặc khó khăn, làm giảm gánh nặng học phí thực tế. Trường ưu tiên học bổng dựa trên điểm thi, hoàn cảnh gia đình và đối tượng chính sách, giúp cân bằng chi phí học tập.
Ngoài học phí Đại học Khoa học Tự nhiên, sinh viên cần chuẩn bị thêm các khoản chi phí khác. Bao gồm chi phí bảo hiểm y tế và thân thể, sách vở, tài liệu, đồng phục. Phí thi chứng chỉ, học lại (nếu trượt môn), tốt nghiệp và phí tham gia câu lạc bộ, nghiên cứu.
Bên cạnh học phí chính, sinh viên cần chuẩn bị các khoản phụ để việc học tập được suôn sẻ như:

Các khoản này có thể thay đổi, sinh viên nên lập ngân sách cá nhân để tránh bị bất ngờ khi phát sinh chi phí.
Mức học phí Đại học Khoa học Tự nhiên có thể giảm nhờ vào chính sách miễn giảm học phí. Ngoài ra còn có các loại học bổng của Trường. Trường cung cấp học bổng tuyển sinh, miễn giảm cho đối tượng đặc biệt và hỗ trợ vay học phí.
Đại học Khoa học Tự nhiên áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích sinh viên tài năng và khó khăn như sau:
Học bổng lên đến 100% học phí cho thủ khoa hoặc thí sinh đạt giải quốc gia, dựa trên điểm thi và hồ sơ. Tại cơ sở Hà Nội, học bổng trị giá 20-50 triệu đồng/khóa cho tân sinh viên 7 ngành khoa học cơ bản (Toán học, Tin học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Địa chất học, Khoa học Môi trường). Tại TP.HCM, học bổng dành cho sinh viên năm nhất đạt điểm cao hoặc thuộc chương trình đặc biệt, với mức hỗ trợ tự 50 - 100% học phí năm đầu.
Miễn 50 - 100% học phí cho con em gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, hộ nghèo hoặc đối tượng ưu tiên theo quy định Nhà nước. Hồ sơ nộp ngay khi nhập học và trường công bố rõ ràng trong đề án để phụ huynh dễ dàng chuẩn bị.

Ví dụ, miễn 100% cho con liệt sĩ, 70% cho con thương binh, hoặc hỗ trợ đặc biệt cho sinh viên vùng sâu vùng xa.
Hợp tác với ngân hàng cho vay lãi suất thấp (khoảng 0 - 1%), trả dần sau tốt nghiệp. Sinh viên có thể vay đến 80% học phí với thủ tục đơn giản qua phòng công tác sinh viên của trường.

Chính sách này được công bố chi tiết để sinh viên và phụ huynh tiếp cận, giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Hãy liên hệ nhà trường để có thông tin cụ thể hơn nhé!
Đại học Khoa học Tự nhiên học phí đóng linh hoạt, sinh viên chủ động chọn phương án phù hợp. Bao gồm đóng trực tuyến qua cổng portal của trường, đóng trực tiếp tại trường hoặc chuyển khoản ngân hàng. Chi tiết thông tin từng phương thức đóng học phí được công bố trên website trường.
Theo thông tin từ trường, sinh viên có thể đóng học phí thông qua các phương thức sau:

Hãy liên hệ ngay cho trường nếu gặp khó khăn khi đóng học phí, Không chuyển khoản học phí vào bất kỳ tài khoản ngân hàng nào mà không phải của trường nhé!
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên khi đóng cần lưu ý về thời hạn, hình thức thanh toán. Kiểm tra kỹ trước khi thanh toán, lưu lại biên lai, giấy xác nhận để sử dụng khi cần thiết.
Để đảm bảo quá trình đóng học phí diễn ra suôn sẻ, sinh viên cần lưu ý những điều sau:

Việc tuân thủ các lưu ý này giúp sinh viên đảm bảo quá trình học tập không bị gián đoạn.
Dưới đây là giải đáp các thắc mắc phổ biến về học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026:
Đại học Khoa học Tự nhiên là thành viên Đại học Quốc gia Việt Nam. Với hai cơ sở tại TP.HCM và Hà Nội, chuyên đào tạo khoa học cơ bản và ứng dụng như Toán, Lý, Hóa, Sinh.
Trường đào tạo khoảng 20 ngành, bao gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ Sinh học, Khoa học Máy tính, Môi trường, Địa lý tự nhiên. Với chương trình đại trà và chất lượng cao.
Có, tăng khoảng 5 - 10% hàng năm theo quy định tự chủ để bù đắp chi phí và nâng chất lượng.
Đóng theo kỳ (học kỳ), linh hoạt dựa trên tín chỉ đăng ký sinh viên đã đăng ký.
Thời hạn theo thông báo trường, thường 2 - 4 tuần sau nhập học hoặc đầu kỳ, ví dụ Học kì 1 hạn đóng là từ cuối tháng 8.
Trên đây là cập nhật học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 mới nhất, đầy đủ chi tiết các ngành. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho phụ huynh và học sinh trong quá trình chọn trường. Hãy theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật nhanh các thông tin mới cho kỳ tuyển sinh sắp tới nhé!
Bạn đang đọc bài viết Học phí Đại học khoa học Tự nhiên 2026: Tất cả ngành học tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.
