Học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Tất cả ngành học, chương trình 2026
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 được điều chỉnh theo quy định tự chủ của các trường thuộc Đại học Quốc gia. Bài viết này sẽ thông tin chi tiết mức học phí của từng ngành, cách tính học phí và các chính sách miễn giảm học phí. Ngoài ra còn hướng dẫn chi tiết cách đóng học phí để phụ huynh và sinh viên nắm bắt. Xem ngay bên dưới cùng Điện Thoại Vui nhé!
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM dao động từ 28.400.000 - 67.000.000 triệu đồng/1 năm học, tùy thuộc vào chương trình đào tạo và ngành học. Dưới đây là bảng học phí chi tiết theo ngành và chương trình:
|
STT |
Tên ngành |
Học phí năm 2025 - 2026 (VNĐ) |
|
1 |
Sinh học |
34.200.000 |
|
2 |
Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
|
3 |
Công nghệ Sinh học |
34.200.000 |
|
4 |
Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
|
5 |
Vật lý học |
28.400.000 |
|
6 |
Công nghệ hạt nhân |
34.200.000 |
|
7 |
Công nghệ bán dẫn |
34.200.000 |
|
8 |
Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) |
46.000.000 |
|
9 |
Hóa học |
34.200.000 |
|
10 |
Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
|
11 |
Khoa học Vật liệu |
34.200.000 |
|
12 |
Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
|
13 |
Địa chất học |
28.400.000 |
|
14 |
Kinh tế đất đai |
34.200.000 |
|
15 |
Hải dương học |
28.400.000 |
|
16 |
Khoa học Môi trường |
28.400.000 |
|
17 |
Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
|
18 |
Toán học |
35.500.000 |
|
19 |
Toán tin ứng dụng |
35.500.000 |
|
20 |
Toán tin |
35.500.000 |
|
21 |
Khoa học Dữ liệu |
35.500.000 |
|
22 |
Thống kê |
35.500.000 |
|
23 |
Khoa học máy tính (CT tiên tiến) |
67.000.000 |
|
24 |
Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.000.000 |
|
25 |
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) |
35.500.000 |
|
26 |
Trí tuệ nhân tạo |
35.500.000 |
|
27 |
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) |
55.400.000 |
|
28 |
Công nghiệp Vật liệu |
35.500.000 |
|
29 |
Công nghiệp Kỹ thuật Môi trường |
28.400.000 |
|
30 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
35.500.000 |
|
31 |
Thiết kế vi mạch |
35.500.000 |
|
32 |
Kỹ thuật điện tự - viễn thông (CT tăng cường tiếng anh) |
44.600.000 |
|
33 |
Kỹ thuật hạt nhân |
28.400.000 |
|
34 |
Vật lý Y khoa |
32.200.000 |
|
35 |
Kỹ thuật Địa chất |
28.400.000 |
|
36 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
28.400.000 |
|
37 |
Công nghệ giáo dục |
31.800.000 |
Thông tin trên được tổng hợp từ đề án tuyển sinh chính thức của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM. Học phí từ năm 1 đến năm 4 được công bố cụ thể giúp sinh viên và phụ huynh có thể ước tính được mức học phí cả khóa.
Lưu ý: Bảng trên chỉ là mức học phí dự kiến, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng cho hầu hết các chương trình đào tạo, dao động từ 1.690.000đ - 3.800.000 triệu đồng/tháng. Dưới đây là bảng học phí chi tiết:
|
Tên ngành |
Mức học phí năm 2025 - 2026 (VNĐ/tháng) |
Thời hạn đào tạo |
|
Toán học |
1.850.000 |
4 năm |
|
Toán tin |
2.850.000 |
4 năm |
|
Khoa học máy tính và thông tin |
3.800.000 |
4 năm |
|
Khoa học dữ liệu |
3.800.000 |
4 năm |
|
Vật lý học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Khoa học vật liệu |
2.850.000 |
4 năm |
|
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
3.800.000 |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
2.850.000 |
4 năm |
|
Kỹ thuật điện tự và tin học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Hóa học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Hóa dược |
3.800.000 |
4 năm |
|
Sinh học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Công nghệ sinh học |
3.800.000 |
4 năm |
|
Sinh dược học |
1.710.000 |
4 năm |
|
Địa lý tự nhiên |
1.710.000 |
4 năm |
|
Khoa học thông tin địa không gian |
1.710.000 |
4 năm |
|
Quản lý đất đai |
2.850.000 |
4 năm |
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
2.850.000 |
4 năm |
|
Khoa học môi trường |
2.850.000 |
4 năm |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
3.500.000 |
4 năm |
|
Khoa học và công nghệ thực phẩm |
3.800.000 |
4 năm |
|
Môi trường Sức khỏe và An toàn |
1.690.000 |
4 năm |
|
Khí tượng và khí hậu học |
1.710.000 |
4 năm |
|
Hải dương học |
1.710.000 |
4 năm |
|
Tài nguyên và môi trường nước |
1.710.000 |
4 năm |
|
Địa chất học |
1.710.000 |
4 năm |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
2.850.000 |
4 năm |
Thông tin trên được tổng hợp từ đề án tuyển sinh chính thức của Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm 2025. Học phí được tính theo tháng với mức tăng dần không quá 10% qua các năm theo quy định tự chủ.
Lưu ý: Số tín chỉ toàn khóa hiện đang cập nhật, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM được tính theo năm, dựa trên mức học phí cố định cho từng năm học. Ngược lại, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng. Tất cả các mức học phí này đều được công bố cụ thể ở hai bảng trên đến phụ huynh và sinh viên để đảm bảo sự minh bạch.
Chính vì thế, tại TP.HCM, công thức tính học phí là tổng số tiền cố định 4 năm thì sẽ ra học phí cho cả khóa. Trong khi đó tại Hà Nội, học phí được tính theo tháng, chỉ cần lấy số tiền đóng hàng tháng nhân cho số tháng học là ra học phí 1 năm.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025 tăng 10-15% so với năm 2024 để đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:
|
Chương trình đào tạo |
Học phí năm 2025 (VNĐ) |
Học phí năm 2024 (VNĐ) |
|
Sinh học |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
46.000. 000 |
|
Công nghệ Sinh học |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
46.000.000 |
|
Vật lý học |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Công nghệ hạt nhân |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Công nghệ bán dẫn |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) |
46.000.000 |
40.000.000 |
|
Hóa học |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) |
54.600.000 |
50.800.000 |
|
Khoa học Vật liệu |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
46.000.000 |
|
Địa chất học |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Kinh tế đất đai |
34.200.000 |
30.400.000 |
|
Hải dương học |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Khoa học Môi trường |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.800.000 |
46.000.000 |
|
Toán học |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Toán tin ứng dụng |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Toán tin |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Khoa học Dữ liệu |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Thống kê |
35.500.000 |
Đang cập nhật |
|
Khoa học máy tính (CT tiên tiến) |
67.000.000 |
59.600.000 |
|
Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh) |
50.000.000 |
44.800.000 |
|
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính) |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Trí tựệ nhân tạo |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) |
55.400.000 |
51.800.000 |
|
Công nghiệp Vật liệu |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Công nghiệp Kỹ thuật Môi trường |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Kỹ thuật điện tự - viễn thông |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Thiết kế vi mạch |
35.500.000 |
31.000.000 |
|
Kỹ thuật điện tự - viễn thông (CT tăng cường tiếng anh) |
44.600.000 |
40.600.000 |
|
Kỹ thuật hạt nhân |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Vật lý Y khoa |
32.200.000 |
28.000.000 |
|
Kỹ thuật Địa chất |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
28.400.000 |
24.700.000 |
|
Công nghệ giáo dục |
31.800.000 |
28.200.000 |
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm 2025 tăng nhẹ 10-15% so với năm 2024. Dưới đây là so sánh chi tiết mức học phí giữa 2 năm học:
|
Chương trình đào tạo |
Học phí năm 2025 (VNĐ/tháng) |
Học phí năm 2024 (VNĐ/tháng) |
|
Toán học |
1.850.000 |
1.640.000 |
|
Toán tin |
2.850.000 |
2.700.000 |
|
Khoa học máy tính và thông tin |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Khoa học dữ liệu |
3.800.000 |
1.640.000 |
|
Vật lý học |
3.800.000 |
2.700.000 |
|
Khoa học vật liệu |
2.850.000 |
2.700.000 |
|
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
3.800.000 |
Đang cập nhật |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
2.850.000 |
2.700.000 |
|
Kỹ thuật điện tự và tin học |
3.800.000 |
1.640.000 |
|
Hóa học |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Hóa dược |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Sinh học |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Công nghệ sinh học |
3.800.000 |
3.700.000 |
|
Sinh dược học |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Địa lý tự nhiên |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Khoa học thông tin địa không gian |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Quản lý đất đai |
2.850.000 |
2.700.000 |
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
2.850.000 |
1.500.000 |
|
Khoa học môi trường |
2.850.000 |
2.700.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
3.500.000 |
3.500.000 |
|
Khoa học và công nghệ thực phẩm |
3.800.000 |
1.640.000 |
|
Môi trường Sức khỏe và An toàn |
1.690.000 |
1.500.000 |
|
Khí tựợng và khí hậu học |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Hải dương học |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Tài nguyên và môi trường nước |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Địa chất học |
1.710.000 |
1.520.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
2.850.000 |
2.700.000 |
Học phí cả 2 cơ sở có phần tăng nhẹ, dao động từ 5-10%, do trường thực hiện cơ chế tự chủ. Điều này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đầu tự vào cơ sở vật chất và hỗ trợ nghiên cứu khoa học.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 ở mức trung bình so với các trường công lập hàng đầu, tập trung vào giá trị nghiên cứu khoa học. Dưới đây là bảng so sánh:
|
STT |
Trường Đại học |
Học phí trung bình năm |
|
1 |
Đại học Khoa học Tự nhiên (TP.HCM/Hà Nội) |
28.4 - 35.5 triệu đồng cho chương trình đào tạo tiêu chuẩn. 44.6 - 67 triệu đồng cho chương trình tăng cường tiếng anh. |
|
2 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
28 - 35 triệu đồng cho chương trình tiêu chuẩn. 35 - 67 triệu đồng cho các chương trình Elitech. |
|
3 |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
18 - 25 triệu đồng cho chương trình tiêu chuẩn. 41 - 64 triệu đồng cho chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng và đào tạo bằng tiếng anh. |
|
4 |
Đại học Y Dược TP.HCM |
30 - 84.7 triệu đồng (Tùy vào từng ngành đào tạo). |
|
5 |
Đại học Ngoại Thương |
25.5 - 27.5 triệu đồng cho chương trình tiêu chanh. 31.5 triệu đồng cho chương trình Khoa học máy tính và Dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh. 49 - 51 triệu đồng cho chương trình chất lượng cao. 37 - 75 triệu đồng cho chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. 85 triệu đồng cho chương trình tiên tiến i-Hons hợp tác với Đại học Queensland về kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh. 49 - 65 triệu đồng cho chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế. |
|
6 |
Đại học Bách Khoa TP.HCM |
15 triệu đồng/học kỳ cho chương trình tiêu chuẩn (2 học kỳ chính/năm). 42 triệu đồng/học kỳ cho chương trình dạy và học bằng tiếng anh (2 học kỳ chính/năm). 128 triệu đồng cho chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật Quốc tế (2 học kỳ chính/năm). |
Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên có phần cao hơn một số trường vì trường đã bắt đầu chuyển sang cơ chế tự chủ. Các khoản học phí tập trung đầu tư vào nghiên cứu khoa học cơ bản và cơ sở vật chất. Điều này giúp sinh viên có nhiều kỹ năng và tăng cơ hội việc làm trong tương lai.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, từ chương trình đào tạo đến chính sách tự chủ của trường.
Hiện trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang đào tạo 2 hệ là đại trà và chất lượng cao. Đối với hệ chất lượng cao thì sẽ học tăng cường tiếng Anh, yêu cầu giảng viên quốc tế, hợp tác quốc tế và trang thiết bị hiện đại. Từ đó dẫn đến học phí cao hơn 1.5 - 2 lần so với chương trình đại trà.

Ví dụ, tại cơ sở TP.HCM, hệ chất lượng cao ngành Khoa học Máy tính hoặc Công nghệ Sinh học lên đến 67 triệu đồng/năm do chi phí đào tạo cao hơn.
Ngành công nghệ cao hoặc ứng dụng như Công nghệ Sinh học, Khoa học Dữ liệu hoặc Kỹ thuật Điện tự - Viễn thông có phí cao hơn. Bởi vì do các ngành học này yêu cầu sử dụng phòng lab, phần mềm chuyên dụng và thiết bị thực nghiệm.

Trong khi ngành cơ bản như Toán học hoặc Vật lý học thấp hơn khoảng 20-30%. Mức phí được điều chỉnh dựa trên chi phí đào tạo thực tế của từng ngành theo quy định tự chủ của Đại học Quốc gia.
Học bổng và chính sách hỗ trợ giảm 20 - 100% học phí cho sinh viên xuất sắc hoặc khó khăn, làm giảm gánh nặng học phí thực tế. Trường ưu tiên học bổng dựa trên điểm thi, hoàn cảnh gia đình và đối tượng chính sách, giúp cân bằng chi phí học tập.
Bên cạnh học phí chính, sinh viên cần chuẩn bị các khoản phụ để việc học tập được suôn sẻ như:

Các khoản này có thể thay đổi, sinh viên nên lập ngân sách cá nhân để tránh bị bất ngờ khi phát sinh chi phí.
Đại học Khoa học Tự nhiên áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích sinh viên tài năng và khó khăn như sau:
Học bổng lên đến 100% học phí cho thủ khoa hoặc thí sinh đạt giải quốc gia, dựa trên điểm thi và hồ sơ. Tại cơ sở Hà Nội, học bổng trị giá 20-50 triệu đồng/khóa cho tân sinh viên 7 ngành khoa học cơ bản (Toán học, Tin học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Địa chất học, Khoa học Môi trường). Tại TP.HCM, học bổng dành cho sinh viên năm nhất đạt điểm cao hoặc thuộc chương trình đặc biệt, với mức hỗ trợ tự 50 - 100% học phí năm đầu.
Miễn 50 - 100% học phí cho con em gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, hộ nghèo hoặc đối tượng ưu tiên theo quy định Nhà nước. Hồ sơ nộp ngay khi nhập học và trường công bố rõ ràng trong đề án để phụ huynh dễ dàng chuẩn bị.

Ví dụ, miễn 100% cho con liệt sĩ, 70% cho con thương binh, hoặc hỗ trợ đặc biệt cho sinh viên vùng sâu vùng xa.
Hợp tác với ngân hàng cho vay lãi suất thấp (khoảng 0 - 1%), trả dần sau tốt nghiệp. Sinh viên có thể vay đến 80% học phí với thủ tục đơn giản qua phòng công tác sinh viên của trường.

Chính sách này được công bố chi tiết để sinh viên và phụ huynh tiếp cận, giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Hãy liên hệ nhà trường để có thông tin cụ thể hơn nhé!
Theo thông tin từ trường, sinh viên có thể đóng học phí thông qua các phương thức sau:

Hãy liên hệ ngay cho trường nếu gặp khó khăn khi đóng học phí, Không chuyển khoản học phí vào bất kỳ tài khoản ngân hàng nào mà không phải của trường nhé!
Để đảm bảo quá trình đóng học phí diễn ra suôn sẻ, sinh viên cần lưu ý những điều sau:

Việc tuân thủ các lưu ý này giúp sinh viên đảm bảo quá trình học tập không bị gián đoạn.
Dưới đây là giải đáp các thắc mắc phổ biến về học phí Đại học Khoa học tự nhiên 2025:
Đại học Khoa học Tự nhiên là thành viên Đại học Quốc gia Việt Nam. Với hai cơ sở tại TP.HCM và Hà Nội, chuyên đào tạo khoa học cơ bản và ứng dụng như Toán, Lý, Hóa, Sinh.
Trường đào tạo khoảng 20 ngành, bao gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ Sinh học, Khoa học Máy tính, Môi trường, Địa lý tự nhiên. Với chương trình đại trà và chất lượng cao.
Có, tăng khoảng 5 - 10% hàng năm theo quy định tự chủ để bù đắp chi phí và nâng chất lượng.
Đóng theo kỳ (học kỳ), linh hoạt dựa trên tín chỉ đăng ký sinh viên đã đăng ký.
Thời hạn theo thông báo trường, thường 2 - 4 tuần sau nhập học hoặc đầu kỳ, ví dụ Học kì 1 hạn đóng là từ cuối tháng 8.
Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 ở TP.HCM và Hà Nội đã được giải đáp chi tiết, hy vọng sẽ giúp ích cho quý phụ huynh và thí sinh. Hãy theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm học phí của các trường đại học trên toàn quốc nhé!
Bạn đang đọc bài viết Học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Tất cả ngành học, chương trình 2026 tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.
