Học phí Đại học khoa học Tự nhiên 2026: Tất cả ngành học

Học phí Đại học khoa học Tự nhiên 2026: Tất cả ngành học

nguyen-thi-truong-thu-thao
Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
28/04/2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 là điều mà nhiều phụ huynh và thí sinh quan tâm khi chọn trường. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cập nhật thông tin mức học phí tất cả các ngành, cách tính học phí chi tiết. Cùng với các chính sách miễn giảm học phí và học bổng của trường. Cùng theo dõi nhé!

Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2026: Cập nhật đầy đủ 5/2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2026 - 2027 dao động từ 32.600.000 - 70.000.000 VNĐ/năm tùy vào ngành học và chương trình đào tạo. Trong đó, mức học phí đào tạo chương trình tiêu chuẩn thấp hơn chương trình tăng cường tiếng Anh, chương trình tiên tiến.

Dưới đây là bảng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên chi tiết theo ngành và chương trình năm 2026 - 2027:

STT

Tên ngành

Học phí năm 2026 - 2027

1

Sinh học

38.600.000

2

Sinh học (CT TCTA)

54.600.000

3

Công nghệ sinh học

38.600.000

4

Công nghệ sinh học (CT TCTA)

54.600.000

5

Vật lý học

32.600.000

6

Vật lý học (CT TCTA)

50.800.000

7

Công nghệ vật lý điện tử và tin học

38.600.000

8

Công nghệ vật lý điện tử và tin học (CT TCTA) (dự kiến)

Dự kiến

9

Công nghệ bán dẫn 

38.600.000

10

Hóa học 

38.600.000

11

Hóa học (CT TCTA)

58.900.000

12

Khoa học vật liệu

38.600.000

13

Khoa học vật liệu (CT TCTA)

54.600.000

14

Địa chất học

32.600.000

15

Kinh tế đất đai

38.600.000

16

Hải dương học

32.600.000

17

Hải dương học (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

18

Khoa học Môi trường

32.600.000

19

Khoa học Môi trường (CT TCTA)

54.600.000

20

Toán học

40.500.000

21

Toán ứng dụng

40.500.000

22

Toán ứng dụng (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

23

Toán tin

40.500.000

24

Toán tin (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

25

Khoa học Dữ liệu

40.500.000

26

Khoa học Dữ liệu (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

27

Thống kê

40.500.000

28

Khoa học máy tính (CT Tiên tiến)

70.000.000

29

Công nghệ thông tin (CT TCTA)

49.500.000

30

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính)

40.500.000

31

Trí tuệ nhân tạo

40.500.000

32

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT TCTA)

59.800.000

33

Công nghệ Vật liệu

40.500.000

34

Công nghệ Vật liệu (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

35

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

32.600.000

36

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

40.500.000

37

Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT TCTA)

49.000.000

38

Thiết kế vi mạch

40.500.000

39

Kỹ thuật hạt nhân

32.600.000

40

Vật lý Y khoa

37.000.000

41

Vật lý Y khoa (CT TCTA) (Dự kiến)

Dự kiến

42

Kỹ thuật Địa chất

32.600.000

43

Quản lý tài nguyên và môi trường

32.600.000

44

Công nghệ giáo dục

35.800.000

Nắm rõ mức học phí sẽ giúp sinh viên và phụ huynh có thể chuẩn bị kế hoạch tài chính phù hợp trong suốt 4 năm học. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu kỹ học phí cũng giúp người học so sánh với các trường để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Lưu ý: Bảng trên chỉ là mức học phí dự kiến, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2026: Cập nhật đầy đủ 5/2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2026 được tính theo tháng cho hầu hết chương trình. Mức học phí dao động từ 1.910 - 4.000 nghìn đồng/tháng tùy theo ngành đào tạo.

Dưới đây là bảng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2026 (dự kiến):

Tên ngành

Học phí năm 2026 - 2027 dự kiến (nghìn đồng/tháng)

Lộ trình tăng học phí các năm tiếp theo

Toán học

2.090

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Toán tin

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Khoa học máy tính và thông tin

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Khoa học dữ liệu

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Vật lý học

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Khoa học vật liệu

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu)

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Kỹ thuật điện tử và tin học

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Hóa học

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Công nghệ kỹ thuật hóa học

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Hóa dược

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Sinh học

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Công nghệ sinh học

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Sinh dược học

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Địa lý tự nhiên

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Khoa học thông tin địa không gian

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Quản lý đất đai

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Khoa học môi trường

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3.500

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Khoa học và công nghệ thực phẩm

4.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Môi trường, sức khỏe và an toàn

1.910

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Khí tượng và khí hậu học

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Hải dương học

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Tài nguyên và môi trường nước

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Địa chất học

1.930

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

Quản lý tài nguyên và môi trường

3.000

Chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng. Thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng không quá 10% so với năm học trước.

Thông tin trên được tổng hợp từ Dự thảo tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Đi kèm với mức học phí dự kiến là lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo chi tiết. Điều này giúp phụ huynh và học sinh nắm rõ mức ngân sách phải chi trả cho các năm học và có phương án tài chính phù hợp.

Cách tính học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026 đơn giản, chính xác

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM được tính theo tổng số tiết thực học. Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng.

1 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM: Học phí được tính theo số tiết học của các học phần mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Mức thu của một tín chỉ học phí sẽ được quy định tùy theo năm học, trong đó 15 tiết của học phần sẽ được tính là một tín chỉ học phí.

Công thức tính học phí: Học phí chi trả = Số tín chỉ học phí x Đơn giá tín chỉ

Lưu ý: Số tín chỉ học phí và số tín chỉ học thuật là khác nhau. Một môn học có thể có số tín chỉ trong chương trình đào tạo thấp hơn số tín chỉ học phí (Ví dụ: Các học phần thực hành thường có số tiết nhiều hơn nên số tin schir học phí cao hơn).

Ví dụ: 

Một sinh viên đăng ký môn Thực hành tin học cơ sở (2 tín chỉ học thuật + 60 tiết) với đơn giá tín chỉ là 900.000 thì số tiền học phí phải chi trả là:

Số tín chỉ học phí = 60:15 = 4 (nhiều hơn so với tín chỉ học thuật)

Học phí phải trả = 4 x 900.000 - 3.600.000 đồng

Cách tính học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026

2 - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội: Học phí được tính theo tháng và mức học phí này sẽ được công bố cụ thể tại các cổng thông tin chính thức của trường để đảm bảo sự minh bạch.

So sánh học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026 với học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Chênh lệch ra sao?

So với năm 2025, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 đều tăng nhẹ. Cụ thể, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM tăng khoảng 7.5-12.9%. Trong khi đó, Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội tăng khoảng 5.3-12.9%.

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2026 có phần tăng nhẹ so với năm 2025. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2025 và 2026:

Ngành đào tạo

Học phí 2026

Học phí 2025

Sinh học

38.600.000

34.200.000

Sinh học (CT TCTA)

54.600.000

50.800.000

Công nghệ sinh học

38.600.000

34.200.000

Công nghệ sinh học (CT TCTA)

54.600.000

50.800.000

Vật lý học

32.600.000

28.400.000

Vật lý học (CT TCTA)

50.800.000

46.000.000

Công nghệ vật lý điện tử và tin học

38.600.000

34.200.000

Công nghệ bán dẫn 

38.600.000

34.200.000

Hóa học 

38.600.000

34.200.000

Hóa học (CT TCTA)

58.900.000

54.600.000

Khoa học vật liệu

38.600.000

34.200.000

Khoa học vật liệu (CT TCTA)

54.600.000

50.800.000

Địa chất học

32.600.000

28.400.000

Kinh tế đất đai

38.600.000

34.200.000

Hải dương học

32.600.000

28.400.000

Khoa học Môi trường

32.600.000

28.400.000

Khoa học Môi trường (CT TCTA)

54.600.000

50.800.000

Toán học

40.500.000

35.500.000

Toán ứng dụng

40.500.000

35.500.000

Toán tin

40.500.000

35.500.000

Khoa học Dữ liệu

40.500.000

35.500.000

Thống kê

40.500.000

35.500.000

Khoa học máy tính (CT Tiên tiến)

70.000.000

67.000.000

Công nghệ thông tin (CT TCTA)

49.500.000

50.000.000

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Kỹ thuật phần mềm; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính)

40.500.000

35.500.000

Trí tuệ nhân tạo

40.500.000

35.500.000

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT TCTA)

59.800.000

55.400.000

Công nghệ Vật liệu

40.500.000

35.500.000

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

32.600.000

28.400.000

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

40.500.000

35.500.000

Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT TCTA)

49.000.000

44.600.000

Thiết kế vi mạch

40.500.000

35.500.000

Kỹ thuật hạt nhân

32.600.000

28.400.000

Vật lý Y khoa

37.000.000

32.200.000

Kỹ thuật Địa chất

32.600.000

28.400.000

Quản lý tài nguyên và môi trường

32.600.000

28.400.000

Công nghệ giáo dục

35.800.000

31.800.000

Nhìn chung, mức tăng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2026 khoảng 7.5-12.9% so với năm 2025. Điều này là phù hợp nhằm tiệm cận chi phí đào tạo thực tế và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

So sánh học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026 với 2025

Đối với trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, học phí năm 2026 cũng tăng khoảng 5.3-12.9% tùy vào từng ngành học so với năm 2025. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí tại Trường giữa hai năm học:

Tên ngành

Học phí năm 2026 - 2027 dự kiến (nghìn đồng/tháng)

Học phí năm 2025 - 2026 (nghìn đồng/tháng)

Toán học

2.090

1.850

Toán tin

3.000

2.850

Khoa học máy tính và thông tin

4.000

3.800

Khoa học dữ liệu

4.000

3.800

Vật lý học

3.000

2.850

Khoa học vật liệu

3.000

2.850

Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu)

4.000

3.800

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

3.000

2.850

Kỹ thuật điện tử và tin học

4.000

3.800

Hóa học

4.000

3.800

Công nghệ kỹ thuật hóa học

4.000

3.800

Hóa dược

4.000

3.800

Sinh học

4.000

3.800

Công nghệ sinh học

4.000

3.800

Sinh dược học

1.930

1.710

Địa lý tự nhiên

1.930

1.710

Khoa học thông tin địa không gian

1.930

1.710

Quản lý đất đai

3.000

2.850

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

3.000

2.850

Khoa học môi trường

3.000

2.850

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3.500

3.500

Khoa học và công nghệ thực phẩm

4.000

3.800

Môi trường, sức khỏe và an toàn

1.910

1.690

Khí tượng và khí hậu học

1.930

1.710

Hải dương học

1.930

1.710

Tài nguyên và môi trường nước

1.930

1.710

Địa chất học

1.930

1.710

Quản lý tài nguyên và môi trường

3.000

2.850

Nhìn chung, học phí cả hai trường đều có phần tăng nhẹ so với năm ngoái, từ khoảng 5.3-12.9% tùy vào ngành đào tạo.

So sánh học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 với các trường Đại học trên toàn quốc

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên nằm ở mức trung bình so với các trường công lập khác. Cụ thể, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên dao động khoảng 32.6 - 70 triệu đồng/năm. Trong khi các trường khác có mức dao động lớn, có thể lên đến 90 triệu đồng/năm.

Dưới đây là bảng so sánh học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 với các trường Đại học trên toàn quốc:

STT

Trường Đại học

Học phí dự kiến 2026

1

Đại học Khoa học Tự nhiên (TP.HCM/Hà Nội)

  • TP.HCM: Từ 32.600.000 - 70.000.000 VNĐ/năm
  • Hà Nội: Dao động từ 1.910.000 - 4.000.000 VNĐ/tháng

2

Đại học Thủ đô Hà Nội

Khoảng 1.900.000 - 2.220.000 VNĐ/tháng

3

Học viện Chính sách và phát triển

Khoảng 28.000.000 - 40.000.000 VNĐ/năm tùy vào chương trình đào tạo.

4

Đại học Y dược TPHCM

Khoảng 30.000.000 - 90.000.000 VNĐ/năm tùy ngành

5

Đại học Ngoại thương

Dao động 28.000.000 - 88.000.000 VNĐ/năm

6

Đại học Bách Khoa TPHCM

Dao động 31.500.000 - 88.000.000 VNĐ/năm

So với các trường ở khu vực Hà Nội, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên có phần nhỉnh hơn. Điều này là hợp lý bởi vì trường tập trung vào nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất. Ở khu vực TP.HCM, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên nằm ở mức trung bình, trong khi một số trường khác có mức dao động lớn lên đến 90 triệu đồng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như chương trình đào tạo, ngành học và chính sách học bổng của trường.

Chương trình đào tạo

Hiện trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang đào tạo 2 hệ là đại trà và chất lượng cao. Đối với hệ chất lượng cao thì sẽ học tăng cường tiếng Anh, yêu cầu giảng viên quốc tế, hợp tác quốc tế và trang thiết bị hiện đại. Từ đó dẫn đến học phí cao hơn 1.5 - 2 lần so với chương trình đại trà.

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Ví dụ, tại cơ sở TP.HCM, hệ chất lượng cao ngành Khoa học Máy tính hoặc Công nghệ Sinh học lên đến 67 triệu đồng/năm do chi phí đào tạo cao hơn.

Ngành học

Ngành công nghệ cao hoặc ứng dụng như Công nghệ Sinh học, Khoa học Dữ liệu hoặc Kỹ thuật Điện tự - Viễn thông có phí cao hơn. Bởi vì do các ngành học này yêu cầu sử dụng phòng lab, phần mềm chuyên dụng và thiết bị thực nghiệm.

Ngành học ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Trong khi ngành cơ bản như Toán học hoặc Vật lý học thấp hơn khoảng 20-30%. Mức phí được điều chỉnh dựa trên chi phí đào tạo thực tế của từng ngành theo quy định tự chủ của Đại học Quốc gia.

Học bổng

Học bổng và chính sách hỗ trợ giảm 20 - 100% học phí cho sinh viên xuất sắc hoặc khó khăn, làm giảm gánh nặng học phí thực tế. Trường ưu tiên học bổng dựa trên điểm thi, hoàn cảnh gia đình và đối tượng chính sách, giúp cân bằng chi phí học tập.

Các khoản chi phí khác ngoài học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026

Ngoài học phí Đại học Khoa học Tự nhiên, sinh viên cần chuẩn bị thêm các khoản chi phí khác. Bao gồm chi phí bảo hiểm y tế và thân thể, sách vở, tài liệu, đồng phục. Phí thi chứng chỉ, học lại (nếu trượt môn), tốt nghiệp và phí tham gia câu lạc bộ, nghiên cứu.

Bên cạnh học phí chính, sinh viên cần chuẩn bị các khoản phụ để việc học tập được suôn sẻ như:

  • Bảo hiểm y tế và thân thể: Khoảng 700.000 - 1.000.000 đồng/năm.
  • Sách vở và tài liệu: 2 - 5 triệu đồng/năm tùy ngành.
  • Phí đồng phục: Khoảng 300.000-700.000 đồng, áp dụng cho sinh viên năm nhất.
  • Phí thi chứng chỉ: 500.000-1.5 triệu đồng/lần, tùy theo chứng chỉ như ngoại ngữ hoặc tin học.
  • Phí học lại (nếu không đạt): 300.000-600.000 đồng/tín chỉ, tùy ngành.
  • Phí tốt nghiệp: Khoảng 500.000-1 triệu đồng, nộp khi hoàn thành chương trình học.
  • Phí tham gia câu lạc bộ hoặc nghiên cứu: 500.000 - 2 triệu đồng/năm.

Các khoản chi phí khác ngoài học phí Đại học

Các khoản này có thể thay đổi, sinh viên nên lập ngân sách cá nhân để tránh bị bất ngờ khi phát sinh chi phí.

Chính sách miễn giảm học phí và học bổng Đại học Khoa học Tự nhiên

Mức học phí Đại học Khoa học Tự nhiên có thể giảm nhờ vào chính sách miễn giảm học phí. Ngoài ra còn có các loại học bổng của Trường. Trường cung cấp học bổng tuyển sinh, miễn giảm cho đối tượng đặc biệt và hỗ trợ vay học phí.

Đại học Khoa học Tự nhiên áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích sinh viên tài năng và khó khăn như sau:

Học bổng tuyển sinh

Học bổng lên đến 100% học phí cho thủ khoa hoặc thí sinh đạt giải quốc gia, dựa trên điểm thi và hồ sơ. Tại cơ sở Hà Nội, học bổng trị giá 20-50 triệu đồng/khóa cho tân sinh viên 7 ngành khoa học cơ bản (Toán học, Tin học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Địa chất học, Khoa học Môi trường). Tại TP.HCM, học bổng dành cho sinh viên năm nhất đạt điểm cao hoặc thuộc chương trình đặc biệt, với mức hỗ trợ tự 50 - 100% học phí năm đầu.

Miễn giảm cho đối tượng đặc biệt

Miễn 50 - 100% học phí cho con em gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, hộ nghèo hoặc đối tượng ưu tiên theo quy định Nhà nước. Hồ sơ nộp ngay khi nhập học và trường công bố rõ ràng trong đề án để phụ huynh dễ dàng chuẩn bị.

Miễn giảm cho đối tượng đặc biệt

Ví dụ, miễn 100% cho con liệt sĩ, 70% cho con thương binh, hoặc hỗ trợ đặc biệt cho sinh viên vùng sâu vùng xa.

Chương trình hỗ trợ vay học phí

Hợp tác với ngân hàng cho vay lãi suất thấp (khoảng 0 - 1%), trả dần sau tốt nghiệp. Sinh viên có thể vay đến 80% học phí với thủ tục đơn giản qua phòng công tác sinh viên của trường.

Chương trình hỗ trợ vay học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Chính sách này được công bố chi tiết để sinh viên và phụ huynh tiếp cận, giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Hãy liên hệ nhà trường để có thông tin cụ thể hơn nhé!

Cách đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên năm 2026

Đại học Khoa học Tự nhiên học phí đóng linh hoạt, sinh viên chủ động chọn phương án phù hợp. Bao gồm đóng trực tuyến qua cổng portal của trường, đóng trực tiếp tại trường hoặc chuyển khoản ngân hàng. Chi tiết thông tin từng phương thức đóng học phí được công bố trên website trường.

Theo thông tin từ trường, sinh viên có thể đóng học phí thông qua các phương thức sau:

  • Đóng trực tuyến qua cổng portal của trường: Sinh viên truy cập vào Dashboard hoặc cổng thông tin trực tuyến của trường để thực hiện thanh toán. Hệ thống cho phép tra cứu thông tin học phí và nộp tiền theo hướng dẫn trên trang.
  • Đóng trực tiếp tại trường: Sinh viên có thể đến quầy kế toán của trường để nộp học phí và nhận biên lai ngay sau khi thanh toán.
  • Chuyển khoản ngân hàng: Sử dụng tài khoản ngân hàng liên kết với trường để thực hiện chuyển khoản theo thông tin tài khoản được trường cung cấp.

Cách đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Hãy liên hệ ngay cho trường nếu gặp khó khăn khi đóng học phí, Không chuyển khoản học phí vào bất kỳ tài khoản ngân hàng nào mà không phải của trường nhé!

Lưu ý khi đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên khi đóng cần lưu ý về thời hạn, hình thức thanh toán. Kiểm tra kỹ trước khi thanh toán, lưu lại biên lai, giấy xác nhận để sử dụng khi cần thiết.

Để đảm bảo quá trình đóng học phí diễn ra suôn sẻ, sinh viên cần lưu ý những điều sau:

  • Đóng học phí đúng hạn: Thanh toán đúng thời gian quy định để tránh ảnh hưởng đến việc học tập.
  • Kiểm tra thông tin trước khi thanh toán: Đảm bảo số dư tài khoản đủ và thông tin chuyển khoản chính xác để tránh sai sót.
  • Lưu giữ bằng chứng thanh toán: Giữ biên lai hoặc xác nhận giao dịch trực tuyến để đối chiếu khi cần.
  • Theo dõi thông báo từ trường: Cập nhật thường xuyên các thông tin về học phí, thời hạn đóng hoặc các điều chỉnh liên quan qua kênh chính thức của trường.
  • Sử dụng tài khoản ngân hàng liên kết: Ưu tiên các ngân hàng liên kết với trường để giảm thiểu phí giao dịch.
  • Liên hệ hỗ trợ khi gặp khó khăn: Nếu có vấn đề về tài chính, sinh viên nên liên hệ phòng tài chính hoặc phòng công tác sinh viên để được tự vấn về gia hạn hoặc hỗ trợ.

Lưu ý khi đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Việc tuân thủ các lưu ý này giúp sinh viên đảm bảo quá trình học tập không bị gián đoạn.

Câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026

Dưới đây là giải đáp các thắc mắc phổ biến về học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026:

Đại học khoa học Tự nhiên là trường gì?

Đại học Khoa học Tự nhiên là thành viên Đại học Quốc gia Việt Nam. Với hai cơ sở tại TP.HCM và Hà Nội, chuyên đào tạo khoa học cơ bản và ứng dụng như Toán, Lý, Hóa, Sinh.

Đại học khoa học Tự nhiên có các ngành học nào?

Trường đào tạo khoảng 20 ngành, bao gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ Sinh học, Khoa học Máy tính, Môi trường, Địa lý tự nhiên. Với chương trình đại trà và chất lượng cao.

Học phí đại học khoa học Tự nhiên có tăng hằng năm không?

Có, tăng khoảng 5 - 10% hàng năm theo quy định tự chủ để bù đắp chi phí và nâng chất lượng.

Đóng học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026 theo đợt hay cả năm?

Đóng theo kỳ (học kỳ), linh hoạt dựa trên tín chỉ đăng ký sinh viên đã đăng ký.

Thời hạn đóng học phí đại học khoa học Tự nhiên 2026 đến khi nào?

Thời hạn theo thông báo trường, thường 2 - 4 tuần sau nhập học hoặc đầu kỳ, ví dụ Học kì 1 hạn đóng là từ cuối tháng 8.

Kết luận

Trên đây là cập nhật học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2026 mới nhất, đầy đủ chi tiết các ngành. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho phụ huynh và học sinh trong quá trình chọn trường. Hãy theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật nhanh các thông tin mới cho kỳ tuyển sinh sắp tới nhé!

Bạn đang đọc bài viết Học phí Đại học khoa học Tự nhiên 2026: Tất cả ngành học tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
QTV

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © Công ty TNHH Dịch vụ sửa chữa Điện Thoại Vui – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: 30B Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm