Học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Tất cả ngành học, chương trình 2026

Học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Tất cả ngành học, chương trình 2026

nguyen-thi-truong-thu-thao
Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
11/09/2025

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 được điều chỉnh theo quy định tự chủ của các trường thuộc Đại học Quốc gia. Bài viết này sẽ thông tin chi tiết mức học phí của từng ngành, cách tính học phí và các chính sách miễn giảm học phí. Ngoài ra còn hướng dẫn chi tiết cách đóng học phí để phụ huynh và sinh viên nắm bắt. Xem ngay bên dưới cùng Điện Thoại Vui nhé!

Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 2025: Cập nhật đầy đủ 4/2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM dao động từ 28.400.000 - 67.000.000 triệu đồng/1 năm học, tùy thuộc vào chương trình đào tạo và ngành học. Dưới đây là bảng học phí chi tiết theo ngành và chương trình:

STT

Tên ngành

Học phí năm 2025 - 2026 (VNĐ)

1

Sinh học

34.200.000

2

Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

3

Công nghệ Sinh học

34.200.000

4

Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

5

Vật lý học

28.400.000

6

Công nghệ hạt nhân

34.200.000

7

Công nghệ bán dẫn

34.200.000

8

Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh)

46.000.000

9

Hóa học

34.200.000

10

Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh)

54.600.000

11

Khoa học Vật liệu

34.200.000

12

Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

13

Địa chất học

28.400.000

14

Kinh tế đất đai

34.200.000

15

Hải dương học

28.400.000

16

Khoa học Môi trường

28.400.000

17

Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

18

Toán học

35.500.000

19

Toán tin ứng dụng

35.500.000

20

Toán tin

35.500.000

21

Khoa học Dữ liệu

35.500.000

22

Thống kê

35.500.000

23

Khoa học máy tính (CT tiên tiến)

67.000.000

24

Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh)

50.000.000

25

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính)

35.500.000

26

Trí tuệ nhân tạo

35.500.000

27

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh)

55.400.000

28

Công nghiệp Vật liệu

35.500.000

29

Công nghiệp Kỹ thuật Môi trường

28.400.000

30

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

35.500.000

31

Thiết kế vi mạch

35.500.000

32

Kỹ thuật điện tự - viễn thông (CT tăng cường tiếng anh)

44.600.000

33

Kỹ thuật hạt nhân

28.400.000

34

Vật lý Y khoa

32.200.000

35

Kỹ thuật Địa chất

28.400.000

36

Quản lý tài nguyên và môi trường

28.400.000

37

Công nghệ giáo dục

31.800.000

Thông tin trên được tổng hợp từ đề án tuyển sinh chính thức của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM. Học phí từ năm 1 đến năm 4 được công bố cụ thể giúp sinh viên và phụ huynh có thể ước tính được mức học phí cả khóa.

Lưu ý: Bảng trên chỉ là mức học phí dự kiến, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội 2025: Cập nhật đầy đủ 4/2026

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng cho hầu hết các chương trình đào tạo, dao động từ 1.690.000đ - 3.800.000 triệu đồng/tháng. Dưới đây là bảng học phí chi tiết:

Tên ngành

Mức học phí năm 2025 - 2026 (VNĐ/tháng)

Thời hạn đào tạo

Toán học

1.850.000

4 năm

Toán tin

2.850.000

4 năm

Khoa học máy tính và thông tin

3.800.000

4 năm

Khoa học dữ liệu

3.800.000

4 năm

Vật lý học

3.800.000

4 năm

Khoa học vật liệu

2.850.000

4 năm

Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu)

3.800.000

4 năm

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

2.850.000

4 năm

Kỹ thuật điện tự và tin học

3.800.000

4 năm

Hóa học

3.800.000

4 năm

Công nghệ kỹ thuật hóa học

3.800.000

4 năm

Hóa dược

3.800.000

4 năm

Sinh học

3.800.000

4 năm

Công nghệ sinh học

3.800.000

4 năm

Sinh dược học

1.710.000

4 năm

Địa lý tự nhiên

1.710.000

4 năm

Khoa học thông tin địa không gian

1.710.000

4 năm

Quản lý đất đai

2.850.000

4 năm

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

2.850.000

4 năm

Khoa học môi trường

2.850.000

4 năm

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3.500.000

4 năm

Khoa học và công nghệ thực phẩm

3.800.000

4 năm

Môi trường Sức khỏe và An toàn

1.690.000

4 năm

Khí tượng và khí hậu học

1.710.000

4 năm

Hải dương học

1.710.000

4 năm

Tài nguyên và môi trường nước

1.710.000

4 năm

Địa chất học

1.710.000

4 năm

Quản lý tài nguyên và môi trường

2.850.000

4 năm

Thông tin trên được tổng hợp từ đề án tuyển sinh chính thức của Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm 2025. Học phí được tính theo tháng với mức tăng dần không quá 10% qua các năm theo quy định tự chủ.

Lưu ý: Số tín chỉ toàn khóa hiện đang cập nhật, sinh viên nên kiểm tra thông tin mới nhất trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.

Cách tính học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025 đơn giản, chính xác

Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM được tính theo năm, dựa trên mức học phí cố định cho từng năm học. Ngược lại, học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội được tính theo tháng. Tất cả các mức học phí này đều được công bố cụ thể ở hai bảng trên đến phụ huynh và sinh viên để đảm bảo sự minh bạch.

Chính vì thế, tại TP.HCM, công thức tính học phí là tổng số tiền cố định 4 năm thì sẽ ra học phí cho cả khóa. Trong khi đó tại Hà Nội, học phí được tính theo tháng, chỉ cần lấy số tiền đóng hàng tháng nhân cho số tháng học là ra học phí 1 năm.

So sánh học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025 với học phí đại học khoa học Tự nhiên 2024: Chênh lệch ra sao?

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2025 tăng 10-15% so với năm 2024 để đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:

Chương trình đào tạo

Học phí năm 2025 (VNĐ)

Học phí năm 2024 (VNĐ)

Sinh học

34.200.000

30.400.000

Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

46.000. 000

Công nghệ Sinh học

34.200.000

30.400.000

Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

46.000.000

Vật lý học

28.400.000

24.700.000

Công nghệ hạt nhân

34.200.000

30.400.000

Công nghệ bán dẫn

34.200.000

30.400.000

Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh)

46.000.000

40.000.000

Hóa học

34.200.000

30.400.000

Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh)

54.600.000

50.800.000

Khoa học Vật liệu

34.200.000

30.400.000

Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

46.000.000

Địa chất học

28.400.000

24.700.000

Kinh tế đất đai

34.200.000

30.400.000

Hải dương học

28.400.000

24.700.000

Khoa học Môi trường

28.400.000

24.700.000

Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh)

50.800.000

46.000.000

Toán học

35.500.000

31.000.000

Toán tin ứng dụng

35.500.000

31.000.000

Toán tin

35.500.000

31.000.000

Khoa học Dữ liệu

35.500.000

31.000.000

Thống kê

35.500.000

Đang cập nhật

Khoa học máy tính (CT tiên tiến)

67.000.000

59.600.000

Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh)

50.000.000

44.800.000

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (ngành Công nghệ thông tin; ngành Hệ thống thông tin; ngành Khoa học máy tính)

35.500.000

31.000.000

Trí tựệ nhân tạo

35.500.000

31.000.000

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh)

55.400.000

51.800.000

Công nghiệp Vật liệu

35.500.000

31.000.000

Công nghiệp Kỹ thuật Môi trường

28.400.000

24.700.000

Kỹ thuật điện tự - viễn thông

35.500.000

31.000.000

Thiết kế vi mạch

35.500.000

31.000.000

Kỹ thuật điện tự - viễn thông (CT tăng cường tiếng anh)

44.600.000

40.600.000

Kỹ thuật hạt nhân

28.400.000

24.700.000

Vật lý Y khoa

32.200.000

28.000.000

Kỹ thuật Địa chất

28.400.000

24.700.000

Quản lý tài nguyên và môi trường

28.400.000

24.700.000

Công nghệ giáo dục

31.800.000

28.200.000

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm 2025 tăng nhẹ 10-15% so với năm 2024. Dưới đây là so sánh chi tiết mức học phí giữa 2 năm học:

Chương trình đào tạo

Học phí năm 2025 (VNĐ/tháng)

Học phí năm 2024 (VNĐ/tháng)

Toán học

1.850.000

1.640.000

Toán tin

2.850.000

2.700.000

Khoa học máy tính và thông tin

3.800.000

3.700.000

Khoa học dữ liệu

3.800.000

1.640.000

Vật lý học

3.800.000

2.700.000

Khoa học vật liệu

2.850.000

2.700.000

Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu)

3.800.000

Đang cập nhật

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

2.850.000

2.700.000

Kỹ thuật điện tự và tin học

3.800.000

1.640.000

Hóa học

3.800.000

3.700.000

Công nghệ kỹ thuật hóa học

3.800.000

3.700.000

Hóa dược

3.800.000

3.700.000

Sinh học

3.800.000

3.700.000

Công nghệ sinh học

3.800.000

3.700.000

Sinh dược học

1.710.000

1.520.000

Địa lý tự nhiên

1.710.000

1.520.000

Khoa học thông tin địa không gian

1.710.000

1.520.000

Quản lý đất đai

2.850.000

2.700.000

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

2.850.000

1.500.000

Khoa học môi trường

2.850.000

2.700.000

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3.500.000

3.500.000

Khoa học và công nghệ thực phẩm

3.800.000

1.640.000

Môi trường Sức khỏe và An toàn

1.690.000

1.500.000

Khí tựợng và khí hậu học

1.710.000

1.520.000

Hải dương học

1.710.000

1.520.000

Tài nguyên và môi trường nước

1.710.000

1.520.000

Địa chất học

1.710.000

1.520.000

Quản lý tài nguyên và môi trường

2.850.000

2.700.000

Học phí cả 2 cơ sở có phần tăng nhẹ, dao động từ 5-10%, do trường thực hiện cơ chế tự chủ. Điều này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đầu tự vào cơ sở vật chất và hỗ trợ nghiên cứu khoa học.

So sánh học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 với các trường Đại học trên toàn quốc

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 ở mức trung bình so với các trường công lập hàng đầu, tập trung vào giá trị nghiên cứu khoa học. Dưới đây là bảng so sánh:

STT

Trường Đại học

Học phí trung bình năm 

1

Đại học Khoa học Tự nhiên (TP.HCM/Hà Nội)

28.4 - 35.5 triệu đồng cho chương trình đào tạo tiêu chuẩn.

44.6 - 67 triệu đồng cho chương trình tăng cường tiếng anh.

2

Đại học Bách Khoa Hà Nội

28 - 35 triệu đồng cho chương trình tiêu chuẩn.

35 - 67 triệu đồng cho các chương trình Elitech.

3

Đại học Kinh tế Quốc dân

18 - 25 triệu đồng cho chương trình tiêu chuẩn.

41 - 64 triệu đồng cho chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng và đào tạo bằng tiếng anh.

4

Đại học Y Dược TP.HCM

30 - 84.7 triệu đồng (Tùy vào từng ngành đào tạo).

5

Đại học Ngoại Thương

25.5 - 27.5 triệu đồng cho chương trình tiêu chanh.

31.5 triệu đồng cho chương trình Khoa học máy tính và Dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh.

49 - 51 triệu đồng cho chương trình chất lượng cao.

37 - 75 triệu đồng cho chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng.

85 triệu đồng cho chương trình tiên tiến i-Hons hợp tác với Đại học Queensland về kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh.

49 - 65 triệu đồng cho chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế.

6

Đại học Bách Khoa TP.HCM

15 triệu đồng/học kỳ cho chương trình tiêu chuẩn (2 học kỳ chính/năm).

42 triệu đồng/học kỳ cho chương trình dạy và học bằng tiếng anh (2 học kỳ chính/năm).

128 triệu đồng cho chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật Quốc tế (2 học kỳ chính/năm).

Học phí trường Đại học Khoa học Tự nhiên có phần cao hơn một số trường vì trường đã bắt đầu chuyển sang cơ chế tự chủ. Các khoản học phí tập trung đầu tư vào nghiên cứu khoa học cơ bản và cơ sở vật chất. Điều này giúp sinh viên có nhiều kỹ năng và tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, từ chương trình đào tạo đến chính sách tự chủ của trường.

Chương trình đào tạo

Hiện trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang đào tạo 2 hệ là đại trà và chất lượng cao. Đối với hệ chất lượng cao thì sẽ học tăng cường tiếng Anh, yêu cầu giảng viên quốc tế, hợp tác quốc tế và trang thiết bị hiện đại. Từ đó dẫn đến học phí cao hơn 1.5 - 2 lần so với chương trình đại trà.

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Ví dụ, tại cơ sở TP.HCM, hệ chất lượng cao ngành Khoa học Máy tính hoặc Công nghệ Sinh học lên đến 67 triệu đồng/năm do chi phí đào tạo cao hơn.

Ngành học

Ngành công nghệ cao hoặc ứng dụng như Công nghệ Sinh học, Khoa học Dữ liệu hoặc Kỹ thuật Điện tự - Viễn thông có phí cao hơn. Bởi vì do các ngành học này yêu cầu sử dụng phòng lab, phần mềm chuyên dụng và thiết bị thực nghiệm.

Ngành học ảnh hưởng đến học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Trong khi ngành cơ bản như Toán học hoặc Vật lý học thấp hơn khoảng 20-30%. Mức phí được điều chỉnh dựa trên chi phí đào tạo thực tế của từng ngành theo quy định tự chủ của Đại học Quốc gia.

Học bổng

Học bổng và chính sách hỗ trợ giảm 20 - 100% học phí cho sinh viên xuất sắc hoặc khó khăn, làm giảm gánh nặng học phí thực tế. Trường ưu tiên học bổng dựa trên điểm thi, hoàn cảnh gia đình và đối tượng chính sách, giúp cân bằng chi phí học tập.

Các khoản chi phí khác ngoài học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025

Bên cạnh học phí chính, sinh viên cần chuẩn bị các khoản phụ để việc học tập được suôn sẻ như:

  • Bảo hiểm y tế và thân thể: Khoảng 700.000 - 1.000.000 đồng/năm.
  • Sách vở và tài liệu: 2 - 5 triệu đồng/năm tùy ngành.
  • Phí đồng phục: Khoảng 300.000-700.000 đồng, áp dụng cho sinh viên năm nhất.
  • Phí thi chứng chỉ: 500.000-1.5 triệu đồng/lần, tùy theo chứng chỉ như ngoại ngữ hoặc tin học.
  • Phí học lại (nếu không đạt): 300.000-600.000 đồng/tín chỉ, tùy ngành.
  • Phí tốt nghiệp: Khoảng 500.000-1 triệu đồng, nộp khi hoàn thành chương trình học.
  • Phí tham gia câu lạc bộ hoặc nghiên cứu: 500.000 - 2 triệu đồng/năm.

Các khoản chi phí khác ngoài học phí Đại học

Các khoản này có thể thay đổi, sinh viên nên lập ngân sách cá nhân để tránh bị bất ngờ khi phát sinh chi phí.

Chính sách miễn giảm học phí và học bổng Đại học Khoa học Tự nhiên

Đại học Khoa học Tự nhiên áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích sinh viên tài năng và khó khăn như sau:

Học bổng tuyển sinh

Học bổng lên đến 100% học phí cho thủ khoa hoặc thí sinh đạt giải quốc gia, dựa trên điểm thi và hồ sơ. Tại cơ sở Hà Nội, học bổng trị giá 20-50 triệu đồng/khóa cho tân sinh viên 7 ngành khoa học cơ bản (Toán học, Tin học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Địa chất học, Khoa học Môi trường). Tại TP.HCM, học bổng dành cho sinh viên năm nhất đạt điểm cao hoặc thuộc chương trình đặc biệt, với mức hỗ trợ tự 50 - 100% học phí năm đầu.

Miễn giảm cho đối tượng đặc biệt

Miễn 50 - 100% học phí cho con em gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, hộ nghèo hoặc đối tượng ưu tiên theo quy định Nhà nước. Hồ sơ nộp ngay khi nhập học và trường công bố rõ ràng trong đề án để phụ huynh dễ dàng chuẩn bị.

Miễn giảm cho đối tượng đặc biệt

Ví dụ, miễn 100% cho con liệt sĩ, 70% cho con thương binh, hoặc hỗ trợ đặc biệt cho sinh viên vùng sâu vùng xa.

Chương trình hỗ trợ vay học phí

Hợp tác với ngân hàng cho vay lãi suất thấp (khoảng 0 - 1%), trả dần sau tốt nghiệp. Sinh viên có thể vay đến 80% học phí với thủ tục đơn giản qua phòng công tác sinh viên của trường.

Chương trình hỗ trợ vay học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Chính sách này được công bố chi tiết để sinh viên và phụ huynh tiếp cận, giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Hãy liên hệ nhà trường để có thông tin cụ thể hơn nhé!

Cách đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên năm 2025

Theo thông tin từ trường, sinh viên có thể đóng học phí thông qua các phương thức sau:

  • Đóng trực tuyến qua cổng portal của trường: Sinh viên truy cập vào Dashboard hoặc cổng thông tin trực tuyến của trường để thực hiện thanh toán. Hệ thống cho phép tra cứu thông tin học phí và nộp tiền theo hướng dẫn trên trang.
  • Đóng trực tiếp tại trường: Sinh viên có thể đến quầy kế toán của trường để nộp học phí và nhận biên lai ngay sau khi thanh toán.
  • Chuyển khoản ngân hàng: Sử dụng tài khoản ngân hàng liên kết với trường để thực hiện chuyển khoản theo thông tin tài khoản được trường cung cấp.

Cách đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Hãy liên hệ ngay cho trường nếu gặp khó khăn khi đóng học phí, Không chuyển khoản học phí vào bất kỳ tài khoản ngân hàng nào mà không phải của trường nhé!

Lưu ý khi đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025

Để đảm bảo quá trình đóng học phí diễn ra suôn sẻ, sinh viên cần lưu ý những điều sau:

  • Đóng học phí đúng hạn: Thanh toán đúng thời gian quy định để tránh ảnh hưởng đến việc học tập.
  • Kiểm tra thông tin trước khi thanh toán: Đảm bảo số dư tài khoản đủ và thông tin chuyển khoản chính xác để tránh sai sót.
  • Lưu giữ bằng chứng thanh toán: Giữ biên lai hoặc xác nhận giao dịch trực tuyến để đối chiếu khi cần.
  • Theo dõi thông báo từ trường: Cập nhật thường xuyên các thông tin về học phí, thời hạn đóng hoặc các điều chỉnh liên quan qua kênh chính thức của trường.
  • Sử dụng tài khoản ngân hàng liên kết: Ưu tiên các ngân hàng liên kết với trường để giảm thiểu phí giao dịch.
  • Liên hệ hỗ trợ khi gặp khó khăn: Nếu có vấn đề về tài chính, sinh viên nên liên hệ phòng tài chính hoặc phòng công tác sinh viên để được tự vấn về gia hạn hoặc hỗ trợ.

Lưu ý khi đóng học phí Đại học Khoa học Tự nhiên

Việc tuân thủ các lưu ý này giúp sinh viên đảm bảo quá trình học tập không bị gián đoạn.

Câu hỏi thường gặp về học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025

Dưới đây là giải đáp các thắc mắc phổ biến về học phí Đại học Khoa học tự nhiên 2025:

Đại học khoa học Tự nhiên là trường gì?

Đại học Khoa học Tự nhiên là thành viên Đại học Quốc gia Việt Nam. Với hai cơ sở tại TP.HCM và Hà Nội, chuyên đào tạo khoa học cơ bản và ứng dụng như Toán, Lý, Hóa, Sinh.

Đại học khoa học Tự nhiên có các ngành học nào?

Trường đào tạo khoảng 20 ngành, bao gồm Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ Sinh học, Khoa học Máy tính, Môi trường, Địa lý tự nhiên. Với chương trình đại trà và chất lượng cao.

Học phí đại học khoa học Tự nhiên có tăng hằng năm không?

Có, tăng khoảng 5 - 10% hàng năm theo quy định tự chủ để bù đắp chi phí và nâng chất lượng.

Đóng học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025 theo đợt hay cả năm?

Đóng theo kỳ (học kỳ), linh hoạt dựa trên tín chỉ đăng ký sinh viên đã đăng ký.

Thời hạn đóng học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025 đến khi nào?

Thời hạn theo thông báo trường, thường 2 - 4 tuần sau nhập học hoặc đầu kỳ, ví dụ Học kì 1 hạn đóng là từ cuối tháng 8.

Kết luận

Học phí Đại học Khoa học Tự nhiên 2025 ở TP.HCM và Hà Nội đã được giải đáp chi tiết, hy vọng sẽ giúp ích cho quý phụ huynh và thí sinh. Hãy theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm học phí của các trường đại học trên toàn quốc nhé!

Bạn đang đọc bài viết Học phí đại học khoa học Tự nhiên 2025: Tất cả ngành học, chương trình 2026 tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
QTV

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © Công ty TNHH Dịch vụ sửa chữa Điện Thoại Vui – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: 30B Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm