Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật mới nhất tất cả các ngành

Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật mới nhất tất cả các ngành

tran-thanh-nhat
Trần Thanh Nhật
17/04/2026

Học phí Đại học Mở là vấn đề được nhiều phụ huynh và sinh viên quan tâm khi lựa chọn môi trường học tập. Với mức học phí linh hoạt, Đại học Mở mang đến cơ hội học tập chất lượng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin chi tiết về chi phí đào tạo, hãy xem ngay bài viết này nhé!

Học phí Đại học Mở TP.HCM 2026: Cập nhật đầy đủ 5/2026

Mức học phí Đại học Mở tại TP.HCM năm 2026 dao động từ 26.500.000 - 50.000.000 triệu VNĐ. Thông tin này giúp bạn chủ động chuẩn bị kế hoạch tài chính cá nhân.

Dựa trên lộ trình tự chủ thì học phí Đại học Mở dự kiến mức học phí bình quân 1 năm khoảng 30 triệu đồng trở lên. Tùy theo chương trình đào tạo và ngành học mà học phí cụ thể như sau:

Ngành/Nhóm ngành

Mức học phí bình quân (đ/năm)

Số tín chỉ (dự kiến)

Chương trình Chuẩn

Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm

31.000.000

125 - 130

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng

31.000.000

127 - 153

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu,

Hệ thống thông tin quản lý, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm,

An toàn thông tin, Toán ứng dụng (dự kiến)

32.000.000

127 - 131

Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh,

Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Luật, Luật kinh tế,

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch, Công nghệ tài chính,

Bảo hiểm

30.000.000

123 - 126

Kinh tế , Quản lý công, Xã hội học, Công tác xã hội, Đông nam á học,

Tâm lý học

26.500.000

125 - 126

Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc

32.000.000

129 - 143

Chương trình Tiên tiến

Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế,

Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán, Marketing, Quản trị nhân lực,

Kinh doanh quốc tế (dự kiến)

50.000.000

136 - 142

Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin,

Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng,

Hệ thống thông tin quản lý (dự kiến)

50.000.000

141 - 161 

Công nghệ sinh học

50.000.000

142

Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc

50.000.000

127 - 151

Trên đây là mức học phí Đại học Mở cơ sở TP.HCM dự kiến năm 2026, có thể thay đổi trong tương lai.

Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật tất cả ngành học tháng 5/2026

Học phí Đại học Mở Hà Nội năm 2026 áp dụng mức thu ổn định theo khối ngành. Thông thường sinh viên khối kỹ thuật đóng mức phí cao hơn khối xã hội.

Mức học phí được quy định dựa trên khối lượng tín chỉ và đặc thù của từng nhóm ngành đào tạo:

Nhóm ngành / Thành phần đào tạo

Đơn giá tín chỉ (VNĐ/tín chỉ)

Số tín chỉ (dự kiến)

Giáo dục quốc phòng - An ninh

465.000

8

Giáo dục thể chất

585.000

3

Các môn Toán, Lý luận chính trị

735.000

26

Ngoại ngữ không chuyên

580.000

13 - 15

Kinh tế, Quản lý công

620.000

125 - 126

Xã hội học, Công tác xã hội, Đông Nam Á học, Tâm lý học

665.000

124 - 126

Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế

825.000

123 - 126

QTKD, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị nhân lực, Marketing, Logistics, Du lịch

825.000

125

Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc

735.000

141 - 143

Ngôn ngữ Anh

845.000

129 - 133

Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm

855.000

125 - 130

Công nghệ tài chính (Fintech)

915.000

126

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng

920.000

127 - 153

CNTT, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm

925.000

127 - 131

Lưu ý: Mức học phí Đại học Mở theo tín chỉ này áp dụng cho năm học 2026-2026. Và thực tế có thể thay đổi nhẹ theo từng năm, hãy theo dõi website hou.edu.vn để nắm thông tin chính xác.

Cách tính học phí Đại học Mở 2026 đơn giản, chính xác

Hiểu cách tính toán học phí Đại học Mở giúp sinh viên quản lý ngân sách hiệu quả. Phương thức này dựa trên tổng số tín chỉ mà bạn đăng ký mỗi kỳ.

Học phí Đại học Mở 2026 được tính dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong từng học kỳ. Điều này giúp sinh viên linh hoạt hơn trong việc lựa chọn môn học cũng như chủ động quản lý chi phí học tập.

Công thức tính học phí: Học phí = Số tín chỉ × Đơn giá/tín chỉ

Ví dụ minh hoạ:

Một sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh đăng ký 18 tín chỉ trong học kỳ 1. Với đơn giá trung bình khoảng 350.000 – 450.000 đồng/tín chỉ, học phí kỳ này sẽ dao động từ:

  • 18 × 350.000 = 6.300.000 đồng
  • 18 × 450.000 = 8.100.000 đồng

Cách tính học phí Đại học Mở 2025 đơn giản, chính xác

Như vậy, mức học phí thực tế mỗi học kỳ sẽ thay đổi tùy theo ngành học và số tín chỉ sinh viên đăng ký. Khi lên kế hoạch học tập, sinh viên nên cân nhắc số tín chỉ để vừa đảm bảo tiến độ tốt nghiệp vừa quản lý học phí phù hợp với khả năng tài chính.

So sánh học phí Đại học Mở 2026 với học phí Đại học Mở 2025: Chênh lệch ra sao?

Mức học phí Đại học Mở năm 2026 có sự thay đổi nhẹ so với năm học 2025. Các ngành đào tạo đều có mức tăng phù hợp quy định.

Căn cứ vào đề án tuyển sinh khóa 2026 so với khóa 2026, mức phí bình quân đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí bình quân giữa hai năm học:

Nhóm ngành

Học phí 2025 (VNĐ/năm)

Học phí 2026 (VNĐ/năm)

Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Sinh học ứng dụng

28.500.000

31.000.000

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng

28.500.000

31.000.000

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Toán ứng dụng

28.500.000

32.000.000

Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, QTKD, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Luật, Luật kinh tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch, Công nghệ tài chính, Bảo hiểm

27.500.000

30.000.000

Kinh tế, Quản lý công, Xã hội học, Công tác xã hội, Đông Nam Á học, Tâm lý học

24.000.000

26.500.000

Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc

27.500.000

32.000.000

CLC - Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế,

Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán, Marketing, Quản trị nhân lực,

Kinh doanh quốc tế (dự kiến)

46.500.000

50.000.000

CLC - Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin,

Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng,

Hệ thống thông tin quản lý (dự kiến)

49.500.000

50.000.000

CLC - Công nghệ sinh học

46.500.000

50.000.000

CLC - Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc

46.500.000

50.000.000

Nhìn vào bảng so sánh, ta có thể thấy mức học phí Đại học Mở năm 2026 có sự tăng trưởng rõ rệt. Đối với chương trình Chất lượng cao/Tiên tiến, nhà trường đã quy về một mức phí chung là 50.000.000 VNĐ/năm. Giúp đơn giản hóa việc tính toán chi phí cho sinh viên theo học hệ đào tạo cao cấp này. 

So sánh học phí Đại học Mở 2026 với các trường Đại học trên Toàn quốc

Học phí Đại học Mở nằm ở mức trung bình khá. Đối chiếu học phí Đại học Mở với mặt bằng chung các trường đại học hiện nay rất quan trọng. Điều này giúp bạn đánh giá khách quan về chi phí và chất lượng đào tạo.

Dưới đây là bảng so sánh mức học phí Đại học Mở so với các trường đại học trên toàn quốc trong năm 2026:

STT

Trường Đại học

Học phí trung bình/năm (2026)

1

Đại học Mở TP.HCM (Chuẩn/Tiên tiến)

26,5 - 50 triệu đồng

2

Đại học Kinh tế Quốc dân

20 - 28 triệu đồng

3

Đại học Bách khoa (Chuẩn / CLC / Tiên tiến)

31,5 - 88 triệu đồng

4

Đại học Kinh tế - Luật

35,8 - 73,5 triệu đồng

5

Đại học Tài chính - Marketing

30 - 65 triệu đồng

6

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

47 - 81 triệu đồng

7

Đại học Luật TP.HCM

44,75 - 219,7 triệu đồng

8

Đại học Ngoại thương

25,5 - 85 triệu đồng

Dựa vào bảng trên, ta thấy học phí Đại học Mở năm 2026 nằm trong nhóm mức học phí từ trung bình đến khá.

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí Đại học Mở 2026

Chương trình đào tạo và đặc thù ngành học quyết định mức phí sinh viên đóng. Các chính sách hỗ trợ giúp giảm đáng kể áp lực tài chính cho người học. Cơ sở vật chất hiện đại cũng tác động đến giá tín chỉ.

Mức học phí Đại học Mở 2026 không cố định mà có sự khác biệt tùy vào chương trình, ngành học và chính sách hỗ trợ của trường. Việc nắm rõ các yếu tố tác động sẽ giúp sinh viên ước tính chính xác chi phí học tập và có kế hoạch tài chính hợp lý.

Chương trình đào tạo

Học phí sẽ khác nhau giữa các chương trình: chuẩn, chất lượng cao (CLC), liên kết quốc tế. Chương trình CLC và liên kết thường có học phí gấp 1,5 – 3 lần so với hệ chuẩn. Do được đầu tư cơ sở vật chất, giảng viên và tài liệu học tập tốt hơn.

Học bổng và chính sách hỗ trợ

Sinh viên có thành tích học tập tốt hoặc thuộc diện ưu tiên (hộ nghèo, gia đình chính sách…) có thể được giảm hoặc miễn học phí một phần. Ngoài ra, trường còn có nhiều quỹ học bổng khuyến khích, giúp giảm áp lực tài chính cho người học.

Ngành học

Một số ngành đặc thù như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Ngôn ngữ, Y – Dược (nếu có) thường có mức học phí cao hơn ngành xã hội. Đó là do yêu cầu nhiều giờ thực hành, phòng thí nghiệm hoặc trang thiết bị hỗ trợ.

Hình thức học tập

Ngoài hệ chính quy tập trung, trường còn có các hình thức từ xa, vừa học vừa làm, liên thông. Mỗi hình thức này có mức học phí khác nhau, thường thấp hơn hệ chính quy.

Cơ sở vật chất và dịch vụ đi kèm

Các dịch vụ như phòng thực hành, thư viện, phòng lab,... cũng là yếu tố khiến học phí thay đổi. Sinh viên theo học chương trình có nhiều dịch vụ hỗ trợ sẽ phải đóng học phí cao hơn để bù chi phí vận hành.

Cơ sở vật chất và dịch vụ đi kèm

Như vậy, học phí Đại học Mở 2026 phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ chương trình đào tạo, ngành học đến chính sách hỗ trợ. Sinh viên cân nhắc kỹ trước khi đăng ký để chọn ngành học phù hợp với điều kiện tài chính.

Các khoản chi phí khác ngoài Học phí Đại học Mở 2026

Bên cạnh học phí Đại học Mở 2026, sinh viên còn cần chuẩn bị thêm nhiều khoản chi phí phát sinh trong suốt quá trình học tập. Những khoản này có thể thay đổi tùy ngành học, chương trình đào tạo và nhu cầu cá nhân:

  • Lệ phí nhập học: đóng một lần khi làm thủ tục nhập học.
  • Giáo trình, tài liệu, học liệu điện tử: tùy môn học và chương trình, có thể dao động vài trăm nghìn đến vài triệu mỗi học kỳ.
  • Đồng phục, thẻ sinh viên: một số ngành/khóa yêu cầu trang phục riêng hoặc thẻ để ra vào thư viện, phòng lab.
  • Chi phí thực hành, thí nghiệm: đặc biệt với các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Xây dựng…
  • Lệ phí thi lại, học lại: áp dụng nếu sinh viên không đạt yêu cầu môn học.
  • Bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn: khoản phí bắt buộc hằng năm theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Chi phí dịch vụ khác: như gửi xe, sử dụng phòng lab, tham gia câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa.

Các khoản chi phí khác ngoài Học phí Đại học Mở 2025

Như vậy, ngoài học phí chính, sinh viên cần tính toán thêm nhiều khoản chi phí khác để dự trù ngân sách đầy đủ, đảm bảo việc học tập tại Đại học Mở diễn ra thuận lợi và không bị gián đoạn.

Chính sách miễn giảm học phí và học bổng Đại học Mở

Chính sách học bổng và miễn giảm học phí Đại học Mở năm 2026 mang lại cơ hội học tập công bằng cho mọi sinh viên. Nhà trường luôn đồng hành cùng người học thông qua các suất hỗ trợ tài chính giá trị.

Nhằm thu hút nhân tài và thúc đẩy tinh thần học tập, nhà trường triển khai nhiều gói học bổng và ưu đãi.

Các loại học bổng tại Đại học Mở

Dưới đây là các chương trình học bổng hiện hành giúp sinh viên giảm bớt áp lực về học phí Đại học Mở:

  • Học bổng tuyển sinh Sau đại học.
  • Học bổng khuyến khích học tập đại học chính quy.
  • Học bổng sinh viên làm theo lời Bác.
  • Học bổng khuyến khích học tập đào tạo từ xa.
  • Học bổng tuyển sinh đại học chính quy.
  • Học bổng khuyến khích học tập Khoa đào tạo đặc biệt.
  • Học bổng Sinh viên 5 tốt.
  • Học bổng Tài năng.
  • Học bổng Cựu người học.
  • Học bổng vượt khó đại học chính quy.
  • Học bổng nghiên cứu khoa học sinh viên.
  • Học bổng vượt khó đào tạo từ xa.
  • Học bổng khuyến khích học tập dành cho nghiên cứu sinh.
  • Học bổng tiếp sức đến trường đại học chính quy.
  • Học bổng khuyến khích nâng cao năng lực tiếng Anh.
  • Học bổng doanh nghiệp.

Tất cả các loại học bổng trên đều có quy định xét duyệt riêng biệt về điểm học tập và kết quả rèn luyện. Sinh viên đạt được những suất học bổng này sẽ tiết kiệm được khoản đáng kể trong tổng học phí Đại học Mở.

Miễn giảm học phí cho đối tượng đặc biệt

Nhà trường thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh đặc thù:

  • Hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số: Nhà trường thực hiện cấp bù chi phí cho sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Áp dụng theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 35.
  • Chính sách miễn giảm theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP: Đây là văn bản quy định về cơ chế thu, quản lý và các đối tượng được miễn, giảm học phí Đại học Mở. Cũng như các chính sách hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
  • Hỗ trợ sinh viên thuộc vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo Quyết định 861/QĐ-TTg và Quyết định 612: Sinh viên cư trú tại các địa bàn này sẽ được hưởng các quyền lợi ưu tiên về học phí và trợ cấp xã hội.

Những văn bản pháp lý trên là minh chứng cho sự cam kết của trường trong việc tạo ra môi trường giáo dục bình đẳng. Giúp người học yên tâm hoàn thành khóa học mà không bị gián đoạn bởi rào cản tài chính.

Cách đóng học phí Đại học Mở năm 2026

Hiện nay việc nộp học phí Đại học Mở đã trở nên cực kỳ đơn giản qua các kênh điện tử. Bạn có thể thanh toán mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.

Dù thông tin chính thức từ trang trường cho năm 2026 chưa đầy đủ. Nhưng theo các hướng dẫn mới nhất từ hệ thống tuyển sinh và đóng học phí cho khóa 2026–2026. Cách đóng học phí cực kỳ đơn giản và bảo mật như sau:

  • Thanh toán qua app/mobile ngân hàng (Agribank, BIDV, Vietcombank): Sinh viên chỉ cần nhập mã sinh viên và làm theo hướng dẫn trên app để thanh toán.
  • Đóng tại quầy giao dịch ngân hàng: Có thể đến trực tiếp Agribank, BIDV, Vietcombank hoặc Viettel Money toàn quốc. Sau đó, đọc đúng mã sinh viên và yêu cầu thanh toán.
  • Quét mã QR code: Nhà trường hỗ trợ thanh toán qua QR code Giao dịch nhanh, không cần nhập thủ công.
  • Đóng trực tiếp tại Trường (hiếm dùng): Sinh viên có thể nộp trực tiếp ở Phòng Tài chính – Kế toán. Cần mang phiếu đóng tiền, thẻ sinh viên hoặc CMND/CCCD.

Cách đóng Học phí Đại học Mở năm 2025

Với nhiều hình thức thanh toán, việc đóng học phí trở nên dễ dàng và thuận tiện. Nếu có thay đổi hướng dẫn cụ thể từ trường, bạn nên theo dõi mục tuyển sinh – đóng học phí trên trang chính thức. Hoặc có thể liên hệ Phòng Công tác Sinh viên – Truyền thông để được hỗ trợ.

Lưu ý khi đóng học phí Đại học Mở 2026

Sinh viên cần chú trọng các quy định khi thực hiện đóng học phí Đại học Mở để đảm bảo quyền lợi. Những sai sót nhỏ có thể dẫn đến việc chậm trễ đăng ký môn học.

Đóng học phí là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi học tập và lịch học của sinh viên. Để tránh sai sót và rắc rối không đáng có, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Kiểm tra kỹ mã số sinh viên và thông tin cá nhân trước khi thanh toán.
  • Đóng học phí đúng thời hạn quy định, tránh bị khóa môn học hoặc tính lãi chậm nộp.
  • Ưu tiên thanh toán qua ngân hàng liên kết hoặc QR code để tiết kiệm thời gian và giảm sai sót.
  • Lưu giữ hóa đơn hoặc biên lai điện tử sau khi thanh toán để đối chiếu khi cần.
  • Theo dõi thông báo từ Phòng Tài chính – Kế toán trên website chính thức của trường.
  • Hạn chế nộp qua bên trung gian không chính thống để tránh rủi ro thất thoát.

Lưu ý khi đóng Học phí Đại học Mở 2025

Thực hiện đúng các lưu ý khi đóng học phí Đại học Mở 2026 sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian. Đảm bảo an toàn tài chính và duy trì quyền lợi học tập xuyên suốt năm học.

Câu hỏi thường gặp về học phí Đại học Mở 2026

Tổng hợp những thắc mắc phổ biến của các bạn tân sinh viên và phụ huynh liên quan đến học phí tại trường. Những giải đáp dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lộ trình đóng học phí Đại học Mở năm 2026.

Đại học Mở là trường gì?

Đây là trường đại học công lập đa ngành, tiên phong về giáo dục mở với mức học phí phù hợp với đa số sinh viên.

Đại học Mở có các ngành học nào?

Trường đào tạo hơn 20 ngành thuộc khối Kinh tế, Luật, Ngoại ngữ, Kỹ thuật và Công nghệ với đơn giá theo tín chỉ.

Học phí Đại học Mở có tăng hằng năm không?

Học phí Đại học Mở tăng theo lộ trình tự chủ tài chính. Nhưng nhà trường cam kết mức tăng hàng năm nằm trong giới hạn cho phép và không tăng đột biến.

Đóng học phí Đại học Mở 2026 theo đợt hay cả năm?

Sinh viên thực hiện nộp học phí Đại học Mở theo từng học kỳ dựa trên số lượng tín chỉ mà cá nhân đăng ký học.

Học phí Đại học Mở có bao gồm tiền giáo trình không?

Mức học phí Đại học Mở niêm yết chỉ bao gồm chi phí đào tạo. Vì thế, sinh viên cần tự chuẩn bị kinh phí mua giáo trình và tài liệu riêng theo nhu cầu.

Kết luận

Học phí Đại học Mở là thông tin quan trọng giúp sinh viên và phụ huynh có sự chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch học tập. Qua bài viết, bạn đã nắm rõ mức phí, cách tính cũng như các lưu ý cần thiết khi theo học tại trường. Ngoài việc tìm hiểu về học phí, nếu bạn có nhu cầu sửa chữa hay nâng cấp thiết bị điện tử để phục vụ học tập, Điện Thoại Vui là địa chỉ đáng tin cậy để bạn lựa chọn.

Bạn đang đọc bài viết Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật mới nhất tất cả các ngành tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Trần Thanh Nhật
QTV

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © Công ty TNHH Dịch vụ sửa chữa Điện Thoại Vui – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: 30B Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm