Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật mới nhất tất cả các ngành
Học phí Đại học Mở là vấn đề được nhiều phụ huynh và sinh viên quan tâm khi lựa chọn môi trường học tập. Với mức học phí linh hoạt, Đại học Mở mang đến cơ hội học tập chất lượng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin chi tiết về chi phí đào tạo, hãy xem ngay bài viết này nhé!
Mức học phí Đại học Mở tại TP.HCM năm 2026 dao động từ 26.500.000 - 50.000.000 triệu VNĐ. Thông tin này giúp bạn chủ động chuẩn bị kế hoạch tài chính cá nhân.
Dựa trên lộ trình tự chủ thì học phí Đại học Mở dự kiến mức học phí bình quân 1 năm khoảng 30 triệu đồng trở lên. Tùy theo chương trình đào tạo và ngành học mà học phí cụ thể như sau:
|
Ngành/Nhóm ngành |
Mức học phí bình quân (đ/năm) |
Số tín chỉ (dự kiến) |
|
Chương trình Chuẩn |
||
|
Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm |
31.000.000 |
125 - 130 |
|
Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng |
31.000.000 |
127 - 153 |
|
Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Toán ứng dụng (dự kiến) |
32.000.000 |
127 - 131 |
|
Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Luật, Luật kinh tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch, Công nghệ tài chính, Bảo hiểm |
30.000.000 |
123 - 126 |
|
Kinh tế , Quản lý công, Xã hội học, Công tác xã hội, Đông nam á học, Tâm lý học |
26.500.000 |
125 - 126 |
|
Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc |
32.000.000 |
129 - 143 |
|
Chương trình Tiên tiến |
||
|
Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán, Marketing, Quản trị nhân lực, Kinh doanh quốc tế (dự kiến) |
50.000.000 |
136 - 142 |
|
Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng, Hệ thống thông tin quản lý (dự kiến) |
50.000.000 |
141 - 161 |
|
Công nghệ sinh học |
50.000.000 |
142 |
|
Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc |
50.000.000 |
127 - 151 |
Trên đây là mức học phí Đại học Mở cơ sở TP.HCM dự kiến năm 2026, có thể thay đổi trong tương lai.
Học phí Đại học Mở Hà Nội năm 2026 áp dụng mức thu ổn định theo khối ngành. Thông thường sinh viên khối kỹ thuật đóng mức phí cao hơn khối xã hội.
Mức học phí được quy định dựa trên khối lượng tín chỉ và đặc thù của từng nhóm ngành đào tạo:
|
Nhóm ngành / Thành phần đào tạo |
Đơn giá tín chỉ (VNĐ/tín chỉ) |
Số tín chỉ (dự kiến) |
|
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
465.000 |
8 |
|
Giáo dục thể chất |
585.000 |
3 |
|
Các môn Toán, Lý luận chính trị |
735.000 |
26 |
|
Ngoại ngữ không chuyên |
580.000 |
13 - 15 |
|
Kinh tế, Quản lý công |
620.000 |
125 - 126 |
|
Xã hội học, Công tác xã hội, Đông Nam Á học, Tâm lý học |
665.000 |
124 - 126 |
|
Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán, Luật, Luật kinh tế |
825.000 |
123 - 126 |
|
QTKD, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị nhân lực, Marketing, Logistics, Du lịch |
825.000 |
125 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc |
735.000 |
141 - 143 |
|
Ngôn ngữ Anh |
845.000 |
129 - 133 |
|
Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm |
855.000 |
125 - 130 |
|
Công nghệ tài chính (Fintech) |
915.000 |
126 |
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng |
920.000 |
127 - 153 |
|
CNTT, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm |
925.000 |
127 - 131 |
Lưu ý: Mức học phí Đại học Mở theo tín chỉ này áp dụng cho năm học 2026-2026. Và thực tế có thể thay đổi nhẹ theo từng năm, hãy theo dõi website hou.edu.vn để nắm thông tin chính xác.
Hiểu cách tính toán học phí Đại học Mở giúp sinh viên quản lý ngân sách hiệu quả. Phương thức này dựa trên tổng số tín chỉ mà bạn đăng ký mỗi kỳ.
Học phí Đại học Mở 2026 được tính dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong từng học kỳ. Điều này giúp sinh viên linh hoạt hơn trong việc lựa chọn môn học cũng như chủ động quản lý chi phí học tập.
Công thức tính học phí: Học phí = Số tín chỉ × Đơn giá/tín chỉ
Ví dụ minh hoạ:
Một sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh đăng ký 18 tín chỉ trong học kỳ 1. Với đơn giá trung bình khoảng 350.000 – 450.000 đồng/tín chỉ, học phí kỳ này sẽ dao động từ:

Như vậy, mức học phí thực tế mỗi học kỳ sẽ thay đổi tùy theo ngành học và số tín chỉ sinh viên đăng ký. Khi lên kế hoạch học tập, sinh viên nên cân nhắc số tín chỉ để vừa đảm bảo tiến độ tốt nghiệp vừa quản lý học phí phù hợp với khả năng tài chính.
Mức học phí Đại học Mở năm 2026 có sự thay đổi nhẹ so với năm học 2025. Các ngành đào tạo đều có mức tăng phù hợp quy định.
Căn cứ vào đề án tuyển sinh khóa 2026 so với khóa 2026, mức phí bình quân đã có sự điều chỉnh tăng nhẹ. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết mức học phí bình quân giữa hai năm học:
|
Nhóm ngành |
Học phí 2025 (VNĐ/năm) |
Học phí 2026 (VNĐ/năm) |
|
Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Sinh học ứng dụng |
28.500.000 |
31.000.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý xây dựng, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng |
28.500.000 |
31.000.000 |
|
Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Toán ứng dụng |
28.500.000 |
32.000.000 |
|
Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, QTKD, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Luật, Luật kinh tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Du lịch, Công nghệ tài chính, Bảo hiểm |
27.500.000 |
30.000.000 |
|
Kinh tế, Quản lý công, Xã hội học, Công tác xã hội, Đông Nam Á học, Tâm lý học |
24.000.000 |
26.500.000 |
|
Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc |
27.500.000 |
32.000.000 |
|
CLC - Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán, Marketing, Quản trị nhân lực, Kinh doanh quốc tế (dự kiến) |
46.500.000 |
50.000.000 |
|
CLC - Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng, Hệ thống thông tin quản lý (dự kiến) |
49.500.000 |
50.000.000 |
|
CLC - Công nghệ sinh học |
46.500.000 |
50.000.000 |
|
CLC - Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Trung Quốc |
46.500.000 |
50.000.000 |
Nhìn vào bảng so sánh, ta có thể thấy mức học phí Đại học Mở năm 2026 có sự tăng trưởng rõ rệt. Đối với chương trình Chất lượng cao/Tiên tiến, nhà trường đã quy về một mức phí chung là 50.000.000 VNĐ/năm. Giúp đơn giản hóa việc tính toán chi phí cho sinh viên theo học hệ đào tạo cao cấp này.
Học phí Đại học Mở nằm ở mức trung bình khá. Đối chiếu học phí Đại học Mở với mặt bằng chung các trường đại học hiện nay rất quan trọng. Điều này giúp bạn đánh giá khách quan về chi phí và chất lượng đào tạo.
Dưới đây là bảng so sánh mức học phí Đại học Mở so với các trường đại học trên toàn quốc trong năm 2026:
|
STT |
Trường Đại học |
Học phí trung bình/năm (2026) |
|
1 |
Đại học Mở TP.HCM (Chuẩn/Tiên tiến) |
26,5 - 50 triệu đồng |
|
2 |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
20 - 28 triệu đồng |
|
3 |
Đại học Bách khoa (Chuẩn / CLC / Tiên tiến) |
31,5 - 88 triệu đồng |
|
4 |
Đại học Kinh tế - Luật |
35,8 - 73,5 triệu đồng |
|
5 |
Đại học Tài chính - Marketing |
30 - 65 triệu đồng |
|
6 |
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
47 - 81 triệu đồng |
|
7 |
Đại học Luật TP.HCM |
44,75 - 219,7 triệu đồng |
|
8 |
Đại học Ngoại thương |
25,5 - 85 triệu đồng |
Dựa vào bảng trên, ta thấy học phí Đại học Mở năm 2026 nằm trong nhóm mức học phí từ trung bình đến khá.
Chương trình đào tạo và đặc thù ngành học quyết định mức phí sinh viên đóng. Các chính sách hỗ trợ giúp giảm đáng kể áp lực tài chính cho người học. Cơ sở vật chất hiện đại cũng tác động đến giá tín chỉ.
Mức học phí Đại học Mở 2026 không cố định mà có sự khác biệt tùy vào chương trình, ngành học và chính sách hỗ trợ của trường. Việc nắm rõ các yếu tố tác động sẽ giúp sinh viên ước tính chính xác chi phí học tập và có kế hoạch tài chính hợp lý.
Học phí sẽ khác nhau giữa các chương trình: chuẩn, chất lượng cao (CLC), liên kết quốc tế. Chương trình CLC và liên kết thường có học phí gấp 1,5 – 3 lần so với hệ chuẩn. Do được đầu tư cơ sở vật chất, giảng viên và tài liệu học tập tốt hơn.
Sinh viên có thành tích học tập tốt hoặc thuộc diện ưu tiên (hộ nghèo, gia đình chính sách…) có thể được giảm hoặc miễn học phí một phần. Ngoài ra, trường còn có nhiều quỹ học bổng khuyến khích, giúp giảm áp lực tài chính cho người học.
Một số ngành đặc thù như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Ngôn ngữ, Y – Dược (nếu có) thường có mức học phí cao hơn ngành xã hội. Đó là do yêu cầu nhiều giờ thực hành, phòng thí nghiệm hoặc trang thiết bị hỗ trợ.
Ngoài hệ chính quy tập trung, trường còn có các hình thức từ xa, vừa học vừa làm, liên thông. Mỗi hình thức này có mức học phí khác nhau, thường thấp hơn hệ chính quy.
Các dịch vụ như phòng thực hành, thư viện, phòng lab,... cũng là yếu tố khiến học phí thay đổi. Sinh viên theo học chương trình có nhiều dịch vụ hỗ trợ sẽ phải đóng học phí cao hơn để bù chi phí vận hành.

Như vậy, học phí Đại học Mở 2026 phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ chương trình đào tạo, ngành học đến chính sách hỗ trợ. Sinh viên cân nhắc kỹ trước khi đăng ký để chọn ngành học phù hợp với điều kiện tài chính.
Bên cạnh học phí Đại học Mở 2026, sinh viên còn cần chuẩn bị thêm nhiều khoản chi phí phát sinh trong suốt quá trình học tập. Những khoản này có thể thay đổi tùy ngành học, chương trình đào tạo và nhu cầu cá nhân:

Như vậy, ngoài học phí chính, sinh viên cần tính toán thêm nhiều khoản chi phí khác để dự trù ngân sách đầy đủ, đảm bảo việc học tập tại Đại học Mở diễn ra thuận lợi và không bị gián đoạn.
Chính sách học bổng và miễn giảm học phí Đại học Mở năm 2026 mang lại cơ hội học tập công bằng cho mọi sinh viên. Nhà trường luôn đồng hành cùng người học thông qua các suất hỗ trợ tài chính giá trị.
Nhằm thu hút nhân tài và thúc đẩy tinh thần học tập, nhà trường triển khai nhiều gói học bổng và ưu đãi.
Dưới đây là các chương trình học bổng hiện hành giúp sinh viên giảm bớt áp lực về học phí Đại học Mở:
Tất cả các loại học bổng trên đều có quy định xét duyệt riêng biệt về điểm học tập và kết quả rèn luyện. Sinh viên đạt được những suất học bổng này sẽ tiết kiệm được khoản đáng kể trong tổng học phí Đại học Mở.
Nhà trường thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh đặc thù:
Những văn bản pháp lý trên là minh chứng cho sự cam kết của trường trong việc tạo ra môi trường giáo dục bình đẳng. Giúp người học yên tâm hoàn thành khóa học mà không bị gián đoạn bởi rào cản tài chính.
Hiện nay việc nộp học phí Đại học Mở đã trở nên cực kỳ đơn giản qua các kênh điện tử. Bạn có thể thanh toán mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.
Dù thông tin chính thức từ trang trường cho năm 2026 chưa đầy đủ. Nhưng theo các hướng dẫn mới nhất từ hệ thống tuyển sinh và đóng học phí cho khóa 2026–2026. Cách đóng học phí cực kỳ đơn giản và bảo mật như sau:

Với nhiều hình thức thanh toán, việc đóng học phí trở nên dễ dàng và thuận tiện. Nếu có thay đổi hướng dẫn cụ thể từ trường, bạn nên theo dõi mục tuyển sinh – đóng học phí trên trang chính thức. Hoặc có thể liên hệ Phòng Công tác Sinh viên – Truyền thông để được hỗ trợ.
Sinh viên cần chú trọng các quy định khi thực hiện đóng học phí Đại học Mở để đảm bảo quyền lợi. Những sai sót nhỏ có thể dẫn đến việc chậm trễ đăng ký môn học.
Đóng học phí là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi học tập và lịch học của sinh viên. Để tránh sai sót và rắc rối không đáng có, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

Thực hiện đúng các lưu ý khi đóng học phí Đại học Mở 2026 sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian. Đảm bảo an toàn tài chính và duy trì quyền lợi học tập xuyên suốt năm học.
Tổng hợp những thắc mắc phổ biến của các bạn tân sinh viên và phụ huynh liên quan đến học phí tại trường. Những giải đáp dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lộ trình đóng học phí Đại học Mở năm 2026.
Đây là trường đại học công lập đa ngành, tiên phong về giáo dục mở với mức học phí phù hợp với đa số sinh viên.
Trường đào tạo hơn 20 ngành thuộc khối Kinh tế, Luật, Ngoại ngữ, Kỹ thuật và Công nghệ với đơn giá theo tín chỉ.
Học phí Đại học Mở tăng theo lộ trình tự chủ tài chính. Nhưng nhà trường cam kết mức tăng hàng năm nằm trong giới hạn cho phép và không tăng đột biến.
Sinh viên thực hiện nộp học phí Đại học Mở theo từng học kỳ dựa trên số lượng tín chỉ mà cá nhân đăng ký học.
Mức học phí Đại học Mở niêm yết chỉ bao gồm chi phí đào tạo. Vì thế, sinh viên cần tự chuẩn bị kinh phí mua giáo trình và tài liệu riêng theo nhu cầu.
Học phí Đại học Mở là thông tin quan trọng giúp sinh viên và phụ huynh có sự chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch học tập. Qua bài viết, bạn đã nắm rõ mức phí, cách tính cũng như các lưu ý cần thiết khi theo học tại trường. Ngoài việc tìm hiểu về học phí, nếu bạn có nhu cầu sửa chữa hay nâng cấp thiết bị điện tử để phục vụ học tập, Điện Thoại Vui là địa chỉ đáng tin cậy để bạn lựa chọn.
Bạn đang đọc bài viết Học phí Đại học Mở 2026: Cập nhật mới nhất tất cả các ngành tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.
