Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 chính thức (DSG)
Điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm sau kỳ tuyển sinh. Mức điểm trúng tuyển được công bố theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể theo dõi chi tiết điểm chuẩn để đối chiếu kết quả và chủ động kế hoạch nhập học sắp tới.
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 được công bố ngày 10/8/2026 theo 4 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có mức điểm và cách tính riêng. Chi tiết điểm chuẩn của từng phương thức được cập nhật cụ thể dưới đây:
Theo thông báo của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, phương thức PT02 xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm chuẩn của tất cả ngành trong phương thức này cụ thể như sau:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Năm 2025 (PT02) |
Năm 2026 (PT02) |
|
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
15 |
15 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
15 |
15 |
|
7340115 |
Marketing |
15 |
15 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
15 |
15 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
15 |
15 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
15 |
15 |
|
7810101 |
Du lịch |
15 |
15 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
18 |
20 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
15 |
15 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
15 |
15 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
15 |
15 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
15 |
15 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
15 |
15 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
15 |
15 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
15 |
15 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
15 |
15 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
15 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
15 |
15 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
- |
15 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông |
- |
15 |
Như vậy, điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của STU đồng đều ở mức 15 điểm ngoại trừ ngành Luật kinh tế là 20 điểm. Thí sinh có thể đối chiếu điểm thi với ngành đăng ký để xác định khả năng trúng tuyển.
Theo thông báo của trường, phương thức PT01 gồm hai cách xét tuyển bằng kết quả học tập THPT cụ thể điểm chuẩn như sau:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Năm 2025 (PT01) |
Năm 2026 (PT01.01) |
Năm 2026 (PT01.02) |
|
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
18 |
17 |
17 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
18 |
17 |
17 |
|
7340115 |
Marketing |
18 |
17 |
17 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
18 |
17 |
17 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
18 |
17 |
17 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
18 |
17 |
17 |
|
7810101 |
Du lịch |
18 |
17 |
17 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
21 |
21 |
21 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
18 |
17 |
17 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
18 |
17 |
17 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
18 |
17 |
17 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
18 |
17 |
17 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
18 |
17 |
17 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18 |
17 |
17 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
18 |
17 |
17 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
18 |
17 |
17 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
18 |
17 |
17 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
18 |
17 |
17 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
— |
17 |
17 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông |
— |
17 |
17 |
Hiện tại điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 theo phương thức xét học bạ (PT01) được tính theo 2 cách khác nhau. Bạn hãy xem kỹ phương thức đăng ký của mình để kiểm tra kết quả tương đương 1 cách chính xác nhé!
Phương thức PT03 xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026. Hầu hết ngành có mức điểm chuẩn 550 điểm, riêng Luật kinh tế có điểm chuẩn cao hơn, ở mức 720 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Năm 2025 - PT03 |
Năm 2026 - PT03 |
|
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
550 |
550 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
550 |
550 |
|
7340115 |
Marketing |
550 |
550 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
550 |
550 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
550 |
550 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
550 |
550 |
|
7810101 |
Du lịch |
550 |
550 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
720 |
720 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
550 |
550 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
550 |
550 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
550 |
550 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
550 |
550 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
550 |
550 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
550 |
550 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
550 |
550 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
550 |
550 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
550 |
550 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
550 |
550 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
— |
550 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông |
— |
550 |
Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để đối chiếu kết quả ĐGNL với ngành học và mã ngành tương ứng. Đây là căn cứ giúp thí sinh kiểm tra kết quả xét tuyển theo phương thức PT03.
Phương thức PT04 xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT hoặc tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo công bố của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, 19 ngành có mức điểm chuẩn 19 điểm. Riêng ngành Luật kinh tế có điểm chuẩn 24 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn 2026 (PT04) |
|
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
19,0 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
19,0 |
|
7340115 |
Marketing |
19,0 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
19,0 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
19,0 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
19,0 |
|
7810101 |
Du lịch |
19,0 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
24,0 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
19,0 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
19,0 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
19,0 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
19,0 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
19,0 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện - viễn thông |
19,0 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
19,0 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
19,0 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
19,0 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
19,0 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
19,0 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông |
19,0 |
Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để đối chiếu kết quả xét tuyển với ngành học và mã ngành tương ứng.
Năm 2026, STU áp dụng hai cách tính điểm khi xét tuyển học bạ THPT. Mỗi cách có tiêu chí tính điểm riêng, thí sinh có thể lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả học tập của mình. Dưới đây là cách tính cụ thể của từng phương thức:
Với cách tính này, STU cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 để xác định điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển chưa bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng, được tính theo thang điểm 10.
Công thức: Điểm xét tuyển = (ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12)/3
Ví dụ, nếu điểm trung bình cả năm lần lượt là 7,5; 8,0 và 8,2 thì điểm xét tuyển là 7,9 điểm.
Với PT01.02, STU tính điểm trung bình 3 năm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm của ba môn được cộng lại để xác định điểm xét tuyển, chưa bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.
Công thức: Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 01 + ĐTB môn 02 + ĐTB môn 03) / 3
Trong đó, ĐTB môn là điểm trung bình của môn học trong 3 năm THPT.
Ví dụ, với tổ hợp Toán, Văn, Anh có điểm trung bình lần lượt là 8,0; 7,5 và 8,2. Điểm xét tuyển sẽ là 7,6.

Như vậy, STU có 2 cách tính điểm học bạ năm 2026 gồm xét điểm trung bình 3 năm THPT và xét điểm trung bình 3 năm của tổ hợp môn. Thí sinh có thể lựa chọn cách xét phù hợp với kết quả học tập của mình.
Điểm chuẩn STU 2026 có sự khác biệt nhất định giữa các nhóm ngành và phương thức xét tuyển. Tuy nhiên, phần lớn ngành có mức điểm tương đối đồng đều. Sự chênh lệch đáng chú ý tập trung ở một số ngành đặc thù như:

Nhìn chung, thí sinh không nên chỉ dựa vào tên nhóm ngành để đánh giá điểm chuẩn. Cần đối chiếu từng ngành và phương thức xét tuyển để có thông tin chính xác.
Khi xét tuyển đại học STU, thí sinh cần kiểm tra kỹ phương thức và điều kiện của từng ngành. Nhà trường hiện áp dụng 4 phương thức xét tuyển, gồm học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT, ĐGNL và phương thức kết hợp.

Việc kiểm tra kỹ thông tin giúp thí sinh hạn chế sai sót khi đăng ký. Đồng thời, bạn có thể chủ động lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả của mình.
Nếu đang chuẩn bị nhập học, bạn có thể tham khảo các sản phẩm công nghệ phục vụ học tập tại Điện Thoại Vui. Chương trình Back to School mang đến nhiều lựa chọn laptop, điện thoại và phụ kiện phù hợp cho sinh viên. Đây cũng là dịp thuận tiện để nâng cấp thiết bị với mức giá ưu đãi, hỗ trợ tốt cho quá trình học tập sắp tới.
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp thí sinh hiểu rõ hơn về cách tính điểm và các phương thức xét tuyển tại STU năm 2026. Các nội dung được giải đáp ngắn gọn để thuận tiện theo dõi và đối chiếu:
STU xét học bạ năm 2026 theo cả hai cách. PT01.01 xét điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12. PT01.02 xét điểm trung bình 3 năm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
Phương thức kết hợp học bạ và điểm thi THPT PT04 được tính trên thang điểm 30. Điểm xét tuyển được xác định theo công thức riêng của phương thức, sau đó cộng điểm ưu tiên hoặc điểm cộng nếu đủ điều kiện.
Điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM không quy đổi trực tiếp về thang 30. STU sử dụng thang điểm của kỳ thi ĐGNL để xét tuyển theo PT03. Vì vậy, thí sinh cần đối chiếu trực tiếp điểm ĐGNL với điểm chuẩn của từng ngành.
Điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 giúp thí sinh có thêm cơ sở đối chiếu kết quả và lựa chọn ngành học phù hợp. Bạn nên kiểm tra kỹ phương thức xét tuyển, mã ngành và các điều kiện liên quan trước khi đăng ký. Nếu cần chuẩn bị laptop, điện thoại hoặc phụ kiện phục vụ học tập, bạn có thể tham khảo các sản phẩm tại Điện Thoại Vui để có cơ hội nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 chính thức (DSG) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

