Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 chính thức (DSG)

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 chính thức (DSG)

huynh-thi-nhu-thuan
Huỳnh Thị Như Thuần
11/08/2026

Điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm sau kỳ tuyển sinh. Mức điểm trúng tuyển được công bố theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể theo dõi chi tiết điểm chuẩn để đối chiếu kết quả và chủ động kế hoạch nhập học sắp tới.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 theo 4 phương thức

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 được công bố ngày 10/8/2026 theo 4 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có mức điểm và cách tính riêng. Chi tiết điểm chuẩn của từng phương thức được cập nhật cụ thể dưới đây:

Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Theo thông báo của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, phương thức PT02 xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm chuẩn của tất cả ngành trong phương thức này cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành

Năm 2025 (PT02)

Năm 2026 (PT02)

7210402

Thiết kế công nghiệp

15

15

7340101

Quản trị kinh doanh

15

15

7340115

Marketing

15

15

7340120

Kinh doanh quốc tế

15

15

7340201

Tài chính - Ngân hàng

15

15

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

15

15

7810101

Du lịch

15

15

7380107

Luật kinh tế

18

20

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

15

15

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

15

15

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15

15

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

15

15

7480106

Kỹ thuật máy tính

15

15

7480201

Công nghệ thông tin

15

15

7540101

Công nghệ thực phẩm

15

15

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

15

15

7580201

Kỹ thuật xây dựng

15

15

7580302

Quản lý xây dựng

15

15

7580101

Kiến trúc

-

15

7580205

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

-

15

Như vậy, điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của STU đồng đều ở mức 15 điểm ngoại trừ ngành Luật kinh tế là 20 điểm. Thí sinh có thể đối chiếu điểm thi với ngành đăng ký để xác định khả năng trúng tuyển.

Điểm chuẩn xét học bạ THPT

Theo thông báo của trường, phương thức PT01 gồm hai cách xét tuyển bằng kết quả học tập THPT cụ thể điểm chuẩn như sau:

Mã ngành

Tên ngành

Năm 2025 (PT01)

Năm 2026 (PT01.01)

Năm 2026 (PT01.02)

7210402

Thiết kế công nghiệp

18

17

17

7340101

Quản trị kinh doanh

18

17

17

7340115

Marketing

18

17

17

7340120

Kinh doanh quốc tế

18

17

17

7340201

Tài chính - Ngân hàng

18

17

17

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

18

17

17

7810101

Du lịch

18

17

17

7380107

Luật kinh tế

21

21

21

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

18

17

17

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

18

17

17

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

18

17

17

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

18

17

17

7480106

Kỹ thuật máy tính

18

17

17

7480201

Công nghệ thông tin

18

17

17

7540101

Công nghệ thực phẩm

18

17

17

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

18

17

17

7580201

Kỹ thuật xây dựng

18

17

17

7580302

Quản lý xây dựng

18

17

17

7580101

Kiến trúc

17

17

7580205

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

17

17

Hiện tại điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 theo phương thức xét học bạ (PT01) được tính theo 2 cách khác nhau. Bạn hãy xem kỹ phương thức đăng ký của mình để kiểm tra kết quả tương đương 1 cách chính xác nhé!

Điểm chuẩn theo ĐGNL ĐHQG TP.HCM

Phương thức PT03 xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026. Hầu hết ngành có mức điểm chuẩn 550 điểm, riêng Luật kinh tế có điểm chuẩn cao hơn, ở mức 720 điểm.

Mã ngành

Tên ngành

Năm 2025 - PT03

Năm 2026 - PT03

7210402

Thiết kế công nghiệp

550

550

7340101

Quản trị kinh doanh

550

550

7340115

Marketing

550

550

7340120

Kinh doanh quốc tế

550

550

7340201

Tài chính - Ngân hàng

550

550

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

550

550

7810101

Du lịch

550

550

7380107

Luật kinh tế

720

720

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

550

550

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

550

550

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

550

550

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

550

550

7480106

Kỹ thuật máy tính

550

550

7480201

Công nghệ thông tin

550

550

7540101

Công nghệ thực phẩm

550

550

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

550

550

7580201

Kỹ thuật xây dựng

550

550

7580302

Quản lý xây dựng

550

550

7580101

Kiến trúc

550

7580205

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

550

Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để đối chiếu kết quả ĐGNL với ngành học và mã ngành tương ứng. Đây là căn cứ giúp thí sinh kiểm tra kết quả xét tuyển theo phương thức PT03.

Điểm chuẩn kết hợp học bạ và điểm thi THPT

Phương thức PT04 xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT hoặc tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo công bố của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, 19 ngành có mức điểm chuẩn 19 điểm. Riêng ngành Luật kinh tế có điểm chuẩn 24 điểm.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2026 (PT04)

7210402

Thiết kế công nghiệp

19,0

7340101

Quản trị kinh doanh

19,0

7340115

Marketing

19,0

7340120

Kinh doanh quốc tế

19,0

7340201

Tài chính - Ngân hàng

19,0

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

19,0

7810101

Du lịch

19,0

7380107

Luật kinh tế

24,0

7480106

Kỹ thuật máy tính

19,0

7480201

Công nghệ thông tin

19,0

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

19,0

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

19,0

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

19,0

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện - viễn thông

19,0

7540101

Công nghệ thực phẩm

19,0

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

19,0

7580201

Kỹ thuật xây dựng

19,0

7580302

Quản lý xây dựng

19,0

7580101

Kiến trúc

19,0

7580205

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

19,0

Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để đối chiếu kết quả xét tuyển với ngành học và mã ngành tương ứng.

Hai cách tính điểm học bạ STU năm 2026

Năm 2026, STU áp dụng hai cách tính điểm khi xét tuyển học bạ THPT. Mỗi cách có tiêu chí tính điểm riêng, thí sinh có thể lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả học tập của mình. Dưới đây là cách tính cụ thể của từng phương thức:

Tính theo điểm trung bình lớp 10, 11 và 12

Với cách tính này, STU cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 để xác định điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển chưa bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng, được tính theo thang điểm 10.

Công thức: Điểm xét tuyển = (ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12)/3

Ví dụ, nếu điểm trung bình cả năm lần lượt là 7,5; 8,0 và 8,2 thì điểm xét tuyển là 7,9 điểm.

Tính theo điểm trung bình ba năm của tổ hợp môn

Với PT01.02, STU tính điểm trung bình 3 năm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm của ba môn được cộng lại để xác định điểm xét tuyển, chưa bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.

Công thức: Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 01 + ĐTB môn 02 + ĐTB môn 03) / 3

Trong đó, ĐTB môn là điểm trung bình của môn học trong 3 năm THPT.

Ví dụ, với tổ hợp Toán, Văn, Anh có điểm trung bình lần lượt là 8,0; 7,5 và 8,2. Điểm xét tuyển sẽ là 7,6.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026

Như vậy, STU có 2 cách tính điểm học bạ năm 2026 gồm xét điểm trung bình 3 năm THPT và xét điểm trung bình 3 năm của tổ hợp môn. Thí sinh có thể lựa chọn cách xét phù hợp với kết quả học tập của mình.

Điểm chuẩn STU 2026 chênh lệch thế nào giữa các nhóm ngành?

Điểm chuẩn STU 2026 có sự khác biệt nhất định giữa các nhóm ngành và phương thức xét tuyển. Tuy nhiên, phần lớn ngành có mức điểm tương đối đồng đều. Sự chênh lệch đáng chú ý tập trung ở một số ngành đặc thù như:

  • Nhóm Kỹ thuật - Công nghệ: Các ngành Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Cơ khí, Cơ điện tử và Điện - Điện tử có mức điểm tương đồng. Với PT02, nhóm này chủ yếu ở mức 15 điểm.
  • Nhóm Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Logistics có mức điểm tương đối đồng đều. PT02 của nhóm chủ yếu ở mức 15 điểm.
  • Nhóm Thực phẩm: Công nghệ thực phẩm và Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cũng có mức điểm tương đương. Các ngành này không tạo chênh lệch lớn so với nhóm Kỹ thuật - Công nghệ.
  • Nhóm Xây dựng: Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông có mức điểm khá ổn định. Điểm chuẩn PT02 của nhóm này là 15 điểm.
  • Nhóm Thiết kế: Thiết kế công nghiệp có mức điểm tương đồng với nhiều ngành khác. Riêng Luật kinh tế nổi bật hơn ở một số phương thức, đặc biệt PT03 đạt 720 điểm và PT04 đạt 24 điểm.

Điểm chuẩn STU 2026 chênh lệch thế nào giữa các nhóm ngành

Nhìn chung, thí sinh không nên chỉ dựa vào tên nhóm ngành để đánh giá điểm chuẩn. Cần đối chiếu từng ngành và phương thức xét tuyển để có thông tin chính xác.

Bỏ túi một số lưu ý quan trọng khi xét tuyển đại học STU

Khi xét tuyển đại học STU, thí sinh cần kiểm tra kỹ phương thức và điều kiện của từng ngành. Nhà trường hiện áp dụng 4 phương thức xét tuyển, gồm học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT, ĐGNL và phương thức kết hợp.

  • Kiểm tra đúng phương thức: Mỗi phương thức có cách tính điểm và điều kiện riêng.
  • Đối chiếu mã ngành: Kiểm tra chính xác tên ngành, mã ngành và tổ hợp trước khi đăng ký.
  • Theo dõi thời gian: Thí sinh cần thực hiện đăng ký, nộp lệ phí và xác nhận nhập học đúng hạn.
  • Chủ động theo dõi thông báo: Các mốc xét tuyển và thủ tục có thể được cập nhật trên kênh chính thức của trường.

Bỏ túi một số lưu ý quan trọng khi xét tuyển đại học STU

Việc kiểm tra kỹ thông tin giúp thí sinh hạn chế sai sót khi đăng ký. Đồng thời, bạn có thể chủ động lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả của mình.

Nếu đang chuẩn bị nhập học, bạn có thể tham khảo các sản phẩm công nghệ phục vụ học tập tại Điện Thoại Vui. Chương trình Back to School mang đến nhiều lựa chọn laptop, điện thoại và phụ kiện phù hợp cho sinh viên. Đây cũng là dịp thuận tiện để nâng cấp thiết bị với mức giá ưu đãi, hỗ trợ tốt cho quá trình học tập sắp tới. 

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp thí sinh hiểu rõ hơn về cách tính điểm và các phương thức xét tuyển tại STU năm 2026. Các nội dung được giải đáp ngắn gọn để thuận tiện theo dõi và đối chiếu:

STU xét học bạ theo điểm cả năm hay theo tổ hợp môn?

STU xét học bạ năm 2026 theo cả hai cách. PT01.01 xét điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12. PT01.02 xét điểm trung bình 3 năm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.

Phương thức kết hợp học bạ và điểm thi THPT tính trên thang bao nhiêu?

Phương thức kết hợp học bạ và điểm thi THPT PT04 được tính trên thang điểm 30. Điểm xét tuyển được xác định theo công thức riêng của phương thức, sau đó cộng điểm ưu tiên hoặc điểm cộng nếu đủ điều kiện.

Điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM được quy đổi về thang 30 thế nào?

Điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM không quy đổi trực tiếp về thang 30. STU sử dụng thang điểm của kỳ thi ĐGNL để xét tuyển theo PT03. Vì vậy, thí sinh cần đối chiếu trực tiếp điểm ĐGNL với điểm chuẩn của từng ngành.

Kết luận

Điểm chuẩn đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 giúp thí sinh có thêm cơ sở đối chiếu kết quả và lựa chọn ngành học phù hợp. Bạn nên kiểm tra kỹ phương thức xét tuyển, mã ngành và các điều kiện liên quan trước khi đăng ký. Nếu cần chuẩn bị laptop, điện thoại hoặc phụ kiện phục vụ học tập, bạn có thể tham khảo các sản phẩm tại Điện Thoại Vui để có cơ hội nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn nhé!

Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Sài Gòn 2026 chính thức (DSG) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Huỳnh Thị Như Thuần
QTV

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI VUI – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: Số 33-35-35A Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm