Điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026 (DDL) đầy đủ
Điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026 của Trường Đại học Điện lực (EPU, mã trường DDL) đã được công bố chiều 09/08/2026. Trường tuyển sinh 38 ngành/chương trình và áp dụng 4 phương thức gồm học bạ, kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển thẳng. Bài viết tổng hợp mức điểm trúng tuyển, cách quy đổi và hướng dẫn tra cứu kết quả để thí sinh đối chiếu chính xác.
Điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026 theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT dao động từ 16,00 đến 24,60 điểm. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đứng cao nhất với 24,60 điểm, tiếp theo là Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 24,25 điểm và Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 24,15 điểm.
Điểm trúng tuyển cụ thể của 38 ngành/chương trình như sau:
|
Mã xét tuyển |
Ngành/chương trình |
Điểm THPT 2026 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21,00 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
21,25 |
|
7340115 |
Marketing |
22,00 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
16,00 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
22,75 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
21,25 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
20,25 |
|
7340301 |
Kế toán |
21,50 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
21,00 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
20,50 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
20,25 |
|
7460117 |
Toán tin |
19,00 |
|
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
16,00 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
22,00 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
21,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
21,35 |
|
7510102 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
21,25 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
23,50 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
24,25 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
23,25 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
24,15 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
23,15 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
24,60 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
21,25 |
|
7510403 |
Công nghệ kỹ thuật năng lượng |
21,50 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
18,25 |
|
7510407 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
21,75 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
21,50 |
|
7510602 |
Quản lý năng lượng |
19,75 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
23,25 |
|
7520107 |
Kỹ thuật Robot |
21,50 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
22,75 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
20,00 |
|
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
17,50 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
16,50 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
18,00 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20,75 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
20,75 |
Bảng trên là mức điểm của phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT trong thông báo chính thức ngày 09/08/2026 của EPU. Để tra cứu điểm chính xác và cập nhật thêm nhiều thông tin tuyển sinh mới, bạn có thể truy cập website https://epu.edu.vn/ của trường để tham khảo nhé.
Điểm chuẩn xét học bạ được EPU công bố theo mức điểm trúng tuyển phương thức quy đổi, dao động từ 18,00 đến 26,10 điểm. Thí sinh xét học bạ sử dụng kết quả cả năm lớp 10, 11 và 12 của ba môn thuộc tổ hợp xét tuyển, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện đầu vào do trường quy định.
Mức điểm quy đổi tương ứng từng ngành như sau:
|
Mã xét tuyển |
Ngành/chương trình |
Điểm phương thức quy đổi 2026 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
22,50 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,75 |
|
7340115 |
Marketing |
23,50 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
18,00 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
24,25 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,75 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
21,75 |
|
7340301 |
Kế toán |
23,00 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
22,50 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
22,00 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
21,75 |
|
7460117 |
Toán tin |
20,50 |
|
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
18,00 |
|
7480106 |
Kỹ thuật máy tính |
23,50 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
22,50 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
22,85 |
|
7510102 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
22,75 |
|
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
25,00 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
25,75 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
24,75 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
25,65 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
24,65 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
26,10 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
22,75 |
|
7510403 |
Công nghệ kỹ thuật năng lượng |
23,00 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
19,80 |
|
7510407 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
23,25 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
23,00 |
|
7510602 |
Quản lý năng lượng |
21,25 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
24,75 |
|
7520107 |
Kỹ thuật Robot |
23,00 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
24,25 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
21,50 |
|
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
19,20 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
18,40 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
19,60 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
22,25 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
22,25 |
Thí sinh cần lưu ý đây là mức điểm sau quy đổi tương đương, không nên so sánh trực tiếp với điểm thi THPT nếu chưa xét đến quy tắc quy đổi giữa các phương thức.
Phương thức kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ sử dụng cùng mức điểm trúng tuyển phương thức quy đổi trong bảng phía trên. Thí sinh cần có IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 32 điểm và chứng chỉ phải đáp ứng điều kiện thời hạn của EPU.
Điểm chứng chỉ được quy đổi như sau:
|
IELTS |
TOEFL iBT |
Điểm quy đổi |
|
4.5 |
32-34 |
8,0 |
|
5.0 |
35-45 |
8,5 |
|
5.5 |
46-59 |
9,0 |
|
6.0 |
60-78 |
9,5 |
|
6.5-9.0 |
79-120 |
10,0 |
Điểm xét tuyển được tính bằng điểm chứng chỉ tiếng Anh quy đổi + điểm trung bình của hai môn còn lại + điểm ưu tiên (nếu có). Điểm trung bình mỗi môn được tính từ kết quả cả năm lớp 10, 11 và 12. Tổng điểm trước ưu tiên phải đáp ứng ngưỡng trường quy định, đồng thời chứng chỉ phải nằm trong thời hạn hai năm tính đến ngày 20/07/2026.
Năm 2026, Trường Đại học Điện lực áp dụng xét tuyển thẳng theo Điều 8 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Đây là một trong 4 phương thức tuyển sinh của EPU, bên cạnh xét học bạ, xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Khác với các phương thức xét tuyển theo điểm, xét tuyển thẳng không có một mức điểm chuẩn chung cho từng ngành. Thí sinh phải thuộc đúng đối tượng tuyển thẳng và đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng vẫn cần đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định. EPU cũng lưu ý dữ liệu khai báo trên hệ thống của trường không thay thế việc đăng ký nguyện vọng chính thức trên hệ thống chung.
Điểm chuẩn Đại học Điện lực năm 2026 tăng ở nhiều ngành kỹ thuật nhưng cũng giảm tại một số ngành khác khi so cùng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Mức biến động không đồng đều, vì vậy thí sinh nên đối chiếu từng ngành thay vì chỉ nhìn xu hướng chung của toàn trường.
Sau đây là bảng so sánh điểm năm 2025 và 2026 của một số ngành tiêu biểu tại trường EPU mà bạn có thể tham khảo.
|
Ngành |
THPT 2025 |
THPT 2026 |
Biến động |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
23,33 |
24,60 |
+1,27 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
23,13 |
24,25 |
+0,87 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
22,92 |
24,15 |
+1,12 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
22,58 |
23,50 |
+0,92 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
22,92 |
23,25 |
+0,33 |
|
Công nghệ thông tin |
21,90 |
21,35 |
-0,55 |
|
Ngôn ngữ Anh |
22,67 |
21,00 |
-1,67 |
|
Luật kinh tế |
21,17 |
20,50 |
-0,67 |
Nhìn chung, nhóm kỹ thuật như Điều khiển và tự động hóa, Điện - điện tử, Cơ khí và Cơ điện tử đều tăng điểm trong năm 2026. Ngược lại, Công nghệ thông tin, Luật kinh tế và Ngôn ngữ Anh giảm so với năm 2025. Vì vậy, không thể kết luận điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026 tăng hoặc giảm đồng loạt, mà xu hướng phụ thuộc vào từng ngành.
Thí sinh có thể kiểm tra kết quả tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Điện lực và Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. Hai kênh này phục vụ các mục đích khác nhau, EPU cung cấp thông tin trúng tuyển, nhập học còn hệ thống Bộ xác nhận nguyện vọng được công nhận chính thức.
Thí sinh có thể tra cứu trực tiếp kết quả trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển của EPU với các bước thực hiện như sau:

Sau khi có kết quả, thí sinh nên kiểm tra kỹ ngành trúng tuyển, thông tin cá nhân và hướng dẫn nhập học kèm theo. EPU yêu cầu thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước khi thực hiện các thủ tục nhập học của trường.
Thí sinh cũng cần kiểm tra kết quả và xác nhận nhập học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. Hệ thống xử lý nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên và công nhận nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển.
Các bước thực hiện tra cứu trên hệ thống như sau:

Thí sinh trúng tuyển EPU phải hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h00 ngày 21/08/2026. Sau bước này, thí sinh tiếp tục thực hiện thủ tục nhập học theo hướng dẫn riêng của Trường Đại học Điện lực.
Dưới đây là giải đáp ngắn về cách quy đổi điểm, chứng chỉ tiếng Anh và thủ tục sau khi biết điểm chuẩn Đại học Điện lực. Các điều kiện có thể khác nhau theo phương thức nên thí sinh cần đối chiếu đúng trường hợp của mình.
Vì năm 2026 EPU quy đổi các phương thức về mức tương đương, nên điểm học bạ được công bố ở cột phương thức quy đổi, còn điểm thi THPT là phương thức gốc. Hai mức điểm không nên được so sánh trực tiếp theo cách “cao hơn là khó hơn”.
Thí sinh không được công nhận nhiều nguyện vọng cùng lúc. Hệ thống chung sẽ sử dụng dữ liệu xét tuyển hợp lệ và chỉ công nhận nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong số những nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.
Có, nếu IELTS vẫn còn hiệu lực tại ngày 20/07/2026 và đáp ứng ngưỡng tối thiểu 4.5. EPU yêu cầu chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT nằm trong thời hạn hai năm tính đến mốc này.
Có thể. EPU có quy định riêng về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ EPU theo Quyết định 1089/QĐ-ĐHĐL ngày 12/05/2026. Sinh viên chỉ được hưởng khi thuộc đúng đối tượng, đáp ứng điều kiện và nộp hồ sơ theo thông báo của trường.
Thí sinh cần kiểm tra kết quả, xác nhận nhập học trên hệ thống Bộ GD&ĐT trước 17h00 ngày 21/08/2026, sau đó thực hiện nhập học trực tuyến theo lịch EPU thông báo. Trường dự kiến tiếp nhận thủ tục trực tuyến từ 17-23/08/2026 theo thời gian cụ thể của từng thí sinh.
Bên cạnh việc hoàn tất thủ tục nhập học, tân sinh viên cũng nên kiểm tra lại điện thoại, laptop và các thiết bị phục vụ học tập trước khi bắt đầu năm học mới. Nếu thiết bị đang xuống cấp hoặc cần nâng cấp, bạn có thể tham khảo các ưu đãi Back to School tại Điện Thoại Vui để sửa chữa, tân trang hoặc chuẩn bị thiết bị phù hợp hơn cho quá trình học tập.
Trên đây là những thông tin về điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026, mức điểm theo từng phương thức, cách quy đổi và tra cứu kết quả. Hy vọng bài viết giúp bạn đối chiếu chính xác ngành trúng tuyển và chuẩn bị thủ tục nhập học đúng thời hạn. Đừng quên theo dõi website Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều thông tin tuyển sinh và kiến thức hữu ích.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Điện lực 2026 (DDL) đầy đủ tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.
Xin chào, mình là Uyển Nhi hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Mình là một người yêu thích công nghệ, chơi game điện tử và luôn cập nhật những tin tức mới mẻ mỗi ngày. Những điều chia sẻ của mình đều được tìm hiểu và chắt lọc kỹ càng. Mong rằng những bài viết của mình sẽ hữu ích đối với bạn, cùng theo dõi các bài viết của mình nhé!

