Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 (HLU) chi tiết, đầy đủ

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 (HLU) chi tiết, đầy đủ

bui-uyen-nhi
Bùi Uyển Nhi
14/08/2026

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 đã chính thức được công bố vào ngày 9/8/2026, thu hút sự quan tâm của đông đảo thí sinh và phụ huynh trong mùa tuyển sinh năm nay. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết điểm chuẩn HLU 2026 theo từng phương thức xét tuyển, đồng thời đối chiếu với mức điểm của các năm trước để thí sinh có thêm cơ sở tham khảo và lựa chọn nguyện vọng phù hợp.

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 theo từng phương thức

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 được công bố theo từng phương thức xét tuyển khác nhau. Trong đó bao gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét kết hợp chứng chỉ quốc tế, xét kết hợp năng khiếu và kỳ thi SPT đối với một số ngành đào tạo giáo viên. Mỗi phương thức có điều kiện và mức điểm riêng, vì vậy thí sinh nên theo dõi đúng diện xét tuyển của mình để đối chiếu kết quả.

Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sử dụng tổng điểm của tổ hợp 3 môn theo quy định để xét tuyển vào từng ngành đào tạo. Đây là phương thức tuyển sinh được áp dụng cho hầu hết các ngành tại Đại học Hạ Long và được nhiều thí sinh lựa chọn.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

51140201

Giáo dục Mầm non (Cao đẳng)

25,07

-

7140201

Giáo dục Mầm non

26,28

-

7140202

Giáo dục Tiểu học

24

-

7140209

Sư phạm Toán học

23,3

25,30

7140210

Sư phạm Tin học

21,75

22,76

7140217

Sư phạm Ngữ văn

27,32

-

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

23,6

-

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

22,52

24

7210403

Thiết kế đồ họa

15

15

7220201

Ngôn ngữ Anh

16,25

16

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

22,5

20

7220209

Ngôn ngữ Nhật

15

15

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

15

15

7229030

Văn học (Văn báo chí truyền thông)

16,5

18

7229042

Quản lý văn hóa

17

17

7340101

Quản trị kinh doanh

16

15

7340301

Kế toán

16

15

7340115

Marketing

-

15

7480101

Khoa học máy tính

15

15

7480201

Công nghệ thông tin

15

15

7620301

Nuôi trồng thủy sản

15

15

7810101

Du lịch và dịch vụ hàng không

17

15

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20

15

7810201

Quản trị khách sạn

16

15

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

15

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

15

15

Nhìn chung, điểm chuẩn giữa các ngành có sự khác biệt tùy theo mức độ cạnh tranh và chỉ tiêu tuyển sinh. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành và phương thức xét tuyển để xác định mức điểm trúng tuyển của mình.

Điểm chuẩn xét học bạ THPT 2026

Đối với phương thức xét học bạ, Đại học Hạ Long sử dụng kết quả học tập THPT theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển. Phương thức này không áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên, vì vậy bảng dưới đây chỉ bao gồm các ngành đủ điều kiện xét học bạ.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

7210403

Thiết kế đồ họa

18

18

7220201

Ngôn ngữ Anh

19,5

20

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

24

22

7220209

Ngôn ngữ Nhật

18

18

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

18

18

7229030

Văn học (Văn báo chí truyền thông)

19

21,50

7229042

Quản lý văn hóa

19,5

20,50

7340101

Quản trị kinh doanh

19

18

7340301

Kế toán

19

18

7340115

Marketing

-

18

7480101

Khoa học máy tính

18

18

7480201

Công nghệ thông tin

18

18

7620301

Nuôi trồng thủy sản

18

18

7810101

Du lịch và dịch vụ hàng không

19,5

18

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

22,15

18

7810201

Quản trị khách sạn

19

18

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

19

18

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

18

18

Nếu đăng ký xét tuyển bằng học bạ, thí sinh nên kiểm tra kỹ ngành học và điều kiện áp dụng của từng phương thức trước khi đối chiếu điểm chuẩn.

Điểm chuẩn kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu

Phương thức này chỉ áp dụng đối với ngành Sư phạm Âm nhạc. Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn kết hợp với điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 (Thẩm âm - Tiết tấu) và Âm nhạc 2 (Hát) để xét tuyển theo quy định của Đại học Hạ Long. 

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

7140221

Sư phạm Âm nhạc

19

19

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước, nếu đăng ký theo phương thức này cần có kết quả môn Ngữ văn của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định tuyển sinh của trường.

Điểm chuẩn kết hợp điểm thi THPT và chứng chỉ quốc tế

Ngoài điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Hạ Long còn áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm hai môn Ngữ văn, Toán với điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định tuyển sinh của từng năm. Phương thức này giúp thí sinh phát huy lợi thế nếu đã sở hữu chứng chỉ hợp lệ.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

7140202

Giáo dục Tiểu học

23,5

-

7140209

Sư phạm Toán học

23,3

25,50

7140210

Sư phạm Tin học

21,75

22,99

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

22,52

23,42

7140217

Sư phạm Ngữ văn

26

-

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

23,6

-

7210403

Thiết kế đồ họa

18,75

17,75

7220201

Ngôn ngữ Anh

19,5

18

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

23,25

21

7220209

Ngôn ngữ Nhật

18,75

17,75

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

18,75

17,75

7229030

Văn học (Văn báo chí truyền thông)

19

19

7229042

Quản lý văn hóa

19,5

18

7340101

Quản trị kinh doanh

19

17,75

7340301

Kế toán

19

17,75

7340115

Marketing

-

17,75

7480101

Khoa học máy tính

18,75

17,75

7480201

Công nghệ thông tin

18,75

17,75

7620301

Nuôi trồng thủy sản

18,75

17,75

7810101

Du lịch và dịch vụ hàng không

19,5

17,75

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

21,5

17,75

7810201

Quản trị khách sạn

19

17,75

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

19

17,75

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

18,75

17,75

Khi tham khảo điểm chuẩn, thí sinh cần lưu ý chứng chỉ ngoại ngữ phải đáp ứng yêu cầu về loại chứng chỉ, thời hạn và mức quy đổi theo đề án tuyển sinh của trường.

Điểm chuẩn theo kỳ thi SPT năm 2026

Kỳ thi SPT là kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức và được Đại học Hạ Long sử dụng làm căn cứ xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Sư phạm Âm nhạc). Theo phương thức này, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi SPT năm 2026 theo tổ hợp 3 môn do Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

51140201

Giáo dục Mầm non (Cao đẳng)

21,5

-

7140201

Giáo dục Mầm non

25,5

-

7140202

Giáo dục Tiểu học

22,5

-

7140209

Sư phạm Toán học

22,25

19,57

7140210

Sư phạm Tin học

20

16,44

7140217

Sư phạm Ngữ văn

26

-

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

22,5

-

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

21,5

18,18

Thí sinh chỉ nên đối chiếu bảng điểm chuẩn nếu đăng ký xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả kỳ thi SPT. Đồng thời, cần kiểm tra đúng tổ hợp môn và ngành đào tạo áp dụng trong đề án tuyển sinh của Đại học Hạ Long.

Điểm chuẩn các nhóm ngành đáng chú ý tại Đại học Hạ Long

Điểm chuẩn giữa các nhóm ngành tại Đại học Hạ Long có sự khác biệt tùy theo phương thức xét tuyển và đặc thù đào tạo. Bảng dưới đây tổng hợp các nhóm ngành được nhiều thí sinh quan tâm, giúp bạn dễ dàng đối chiếu phương thức xét tuyển đang áp dụng trước khi tra cứu điểm chuẩn.

Nhóm ngành

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT

Xét học bạ THPT

Xét điểm thi đánh giá năng lực (SPT)

Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ

Xét điểm tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Sư phạm

22,76 - 25,30

-

16,44 - 19,57

22,99 - 25,50

19

Ngoại ngữ và Du lịch

15 - 20

18 - 22

-

17,75 - 21

-

Khách sạn

15

18

-

17,75

-

Qua bảng trên có thể thấy, mỗi nhóm ngành sẽ áp dụng một hoặc nhiều phương thức xét tuyển khác nhau. Lưu ý mức điểm trên là khoảng điểm thấp nhất - cao nhất của các ngành trong từng nhóm và từng phương thức xét tuyển. Vì vậy, thí sinh nên kiểm tra đúng ngành đăng ký và phương thức xét tuyển để đối chiếu mức điểm chuẩn chính xác, tránh nhầm lẫn giữa các hình thức xét tuyển.

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long các năm gần đây

Theo dõi điểm chuẩn Đại học Hạ Long trong nhiều năm liên tiếp là cách giúp thí sinh đánh giá mức độ cạnh tranh của từng ngành. Việc so sánh điểm chuẩn qua các mùa tuyển sinh cũng hỗ trợ dự đoán xu hướng biến động và lựa chọn nguyện vọng phù hợp với năng lực của bản thân.

Ngành

Điểm thi THPT 2024

Điểm thi THPT 2025

Điểm thi THPT 2026

Giáo dục Mầm non (Cao đẳng)

25

25.07

-

Giáo dục Mầm non

26.6

26.28

-

Giáo dục Tiểu học

25.95

24

-

Sư phạm Toán học

-

23,3

25,30

Sư phạm Tin học

19

21.75

22,76

Sư phạm Ngữ văn

26.9

27.32

-

Sư phạm Tiếng Anh

25.2

23.6

-

Sư phạm Khoa học tự nhiên

19.5

22.52

24

Thiết kế đồ hoạ

15

15

15

Ngôn ngữ Anh

15

16.25

16

Ngôn ngữ Trung Quốc

22.5

22.5

20

Ngôn ngữ Nhật

15

15

15

Ngôn ngữ Hàn Quốc

15

15

15

Văn học (CN Văn báo chí truyền thông)

15

16.5

18

Quản lý văn hóa

17

17

17

Quản trị kinh doanh

15

16

15

Kế toán

15

16

15

Marketing

-

-

15

Khoa học máy tính

15

15

15

Công nghệ thông tin

15

15

15

Nuôi trồng thủy sản

15

15

15

Du lịch và dịch vụ hàng không

-

17

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

15

20

15

Quản trị khách sạn

15

16

15

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

15

16

15

Quản lý tài nguyên và môi trường

15

15

15

Nhìn chung, điểm chuẩn Đại học Hạ Long giai đoạn 2024-2026 có sự phân hóa rõ giữa các ngành. Nhóm Sư phạm có mức điểm cao hơn, trong khi đa số ngành còn lại dao động khoảng 15-20 điểm. Năm 2026, một số ngành Sư phạm tăng điểm, còn nhiều ngành khác giữ mức 15 điểm hoặc giảm nhẹ so với năm 2025.

Những lưu ý khi xem điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026

Để tra cứu điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 chính xác, thí sinh không chỉ cần quan tâm đến mức điểm trúng tuyển mà còn phải xác định đúng phương thức xét tuyển và các điều kiện đi kèm. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng giúp bạn tránh nhầm lẫn khi đối chiếu kết quả.

  • Phân biệt điểm sàn và điểm chuẩn: Điểm sàn là mức điểm tối thiểu để đủ điều kiện đăng ký hoặc xét tuyển, trong khi điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển chính thức của từng ngành sau khi trường hoàn tất xét tuyển.
  • Tra cứu đúng phương thức xét tuyển: Mỗi phương thức như xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét kết hợp chứng chỉ quốc tế hay xét điểm SPT đều có mức điểm chuẩn riêng. Bạn nên đối chiếu theo đúng phương thức đã đăng ký.
  • Kiểm tra ngành có áp dụng phương thức xét tuyển hay không: Bởi vì không phải tất cả các ngành đều sử dụng chung các phương thức xét tuyển.
  • Lưu ý quy định quy đổi chứng chỉ quốc tế: Nếu đăng ký xét tuyển bằng chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác, hãy kiểm tra kỹ quy định về loại chứng chỉ, thời hạn hiệu lực và cách quy đổi điểm của trường.
  • Đối chiếu thêm điều kiện xét tuyển: Ngoài điểm chuẩn, một số ngành còn yêu cầu đáp ứng các điều kiện về môn năng khiếu hoặc tiêu chí phụ theo đề án tuyển sinh của Đại học Hạ Long.

Những lưu ý khi xem điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026

Nắm rõ những lưu ý trên sẽ giúp bạn tra cứu điểm chuẩn nhanh hơn, đồng thời hạn chế nhầm lẫn giữa các phương thức xét tuyển và điều kiện áp dụng của từng ngành.

Câu hỏi thường gặp

Trong quá trình tìm hiểu điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026, nhiều thí sinh thường băn khoăn về phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký cũng như mức điểm của từng ngành. Dưới đây là những câu hỏi được quan tâm nhiều nhất.

Ngành nào có điểm chuẩn cao nhất Đại học Hạ Long 2026?

Năm 2026, Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất theo phương thức xét điểm thi THPT với 25,30 điểm. Theo các phương thức còn lại, mức cao nhất lần lượt là Ngôn ngữ Trung Quốc 22 điểm (PT200), Sư phạm Toán học 19,57 điểm (PT402), Sư phạm Toán học 25,50 điểm (PT409) và Sư phạm Âm nhạc 19 điểm (PT405).

Đại học Hạ Long có xét học bạ ngành Sư phạm không?

Không. Theo phương án tuyển sinh hiện hành, các ngành đào tạo giáo viên không áp dụng phương thức xét học bạ như các ngành ngoài sư phạm.

Chứng chỉ IELTS được quy đổi như thế nào?

Đại học Hạ Long quy đổi chứng chỉ IELTS sang thang điểm 10 theo từng mức điểm, từ 7,5 điểm (IELTS 4.5-5.0) đến 10 điểm (IELTS 7.5 trở lên). Ngoài IELTS, trường cũng áp dụng quy đổi đối với chứng chỉ HSK, JLPT và TOPIK theo đề án tuyển sinh.

Những ngành nào được xét bằng điểm SPT?

Phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) chỉ áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên, không áp dụng cho ngành Sư phạm Âm nhạc.

Sau khi được giải đáp các câu hỏi và đã sẵn sàng nhập học, tân sinh viên có thể kiểm tra, sửa chữa hoặc nâng cấp điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui để thiết bị hoạt động ổn định hơn. Đừng quên tham khảo ưu đãi Back to School để tiết kiệm chi phí khi chuẩn bị thiết bị cho năm học mới bạn nhé!

Kết luận

Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 là căn cứ quan trọng giúp thí sinh đánh giá khả năng trúng tuyển và lựa chọn nguyện vọng phù hợp. Hy vọng những thông tin về các phương thức xét tuyển, mức điểm chuẩn và các lưu ý trong bài viết sẽ giúp bạn tra cứu nhanh chóng, chính xác hơn trong mùa tuyển sinh. Theo dõi các bài viết trên website Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều thông tin tuyển sinh, kiến thức và tin tức công nghệ hữu ích.

Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2026 (HLU) chi tiết, đầy đủ tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Bùi Uyển Nhi
QTV

Xin chào, mình là Uyển Nhi hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Mình là một người yêu thích công nghệ, chơi game điện tử và luôn cập nhật những tin tức mới mẻ mỗi ngày. Những điều chia sẻ của mình đều được tìm hiểu và chắt lọc kỹ càng. Mong rằng những bài viết của mình sẽ hữu ích đối với bạn, cùng theo dõi các bài viết của mình nhé!

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI VUI – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: Số 33-35-35A Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm