Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 cập nhật mới nhất (HANU)
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 đã được trường công bố chính thức, bao gồm mức điểm trúng tuyển theo từng ngành đào tạo. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ bảng điểm mới nhất, chỉ tiêu tuyển sinh và giải đáp các thắc mắc phổ biến. Qua đó, thí sinh có thể hiểu rõ hơn về mức độ cạnh tranh của một số ngành “hot” hiện nay.
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 hiện đã được trường công bố chính thức vào ngày 10/8/2026. Bảng dưới đây tổng hợp mức điểm trúng tuyển của các ngành. Qua đó, thí sinh dễ dàng theo dõi và tham khảo khi tra cứu điểm.
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
D01 |
34,45 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
2 |
Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại |
7220201 TM |
D01 |
31,15 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
3 |
Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến (CTTT) |
7220201 TT |
D01 |
32,84 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
4 |
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
D01, D02, D03, D10 |
23,73 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
5 |
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
D01, D03, D10 |
25,67 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
6 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
D01, D04 |
34,20 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
7 |
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT |
7220204 TT |
D01, D04 |
33,15 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
8 |
Ngôn ngữ Đức |
7220205 |
D01, D05 |
27,33 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
9 |
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
D01, D10 |
24,60 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
10 |
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
7220207 |
D01, D04, D10 |
23,13 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
11 |
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
D01, D10 |
23,20 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
12 |
Ngôn ngữ Italia - CTTT |
7220208 TT |
D01, D10 |
22,20 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
13 |
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
D01, D06 |
29,07 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
14 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
D01, D04, DD2, D06 |
32,14 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
15 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT |
7220210 TT |
D01, D04, DD2, D06 |
29,46 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
16 |
Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) |
7310111 |
D01, D14, D15 |
26,73 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
17 |
Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) |
7310206 |
D01, D14, D15 |
30,33 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
18 |
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) |
7310601 |
D01, D14, D15 |
28,73 |
Ngữ văn & Ngoại ngữ |
|
19 |
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
7320104 |
D01 |
29,60 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
20 |
Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) |
7320109 |
D01, D03, D10 |
22,40 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
21 |
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) |
7340101 |
D01 |
24,13 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
22 |
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
7340115 |
D01 |
29,13 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
23 |
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) |
7340201 |
D01 |
25,73 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
24 |
Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) |
7340205 |
A01, D01 |
24,53 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
25 |
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
7340301 |
D01 |
25,53 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
26 |
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
7480201 |
A01, D01, X26 |
22,00 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
27 |
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
7480201 TT |
A01, D01, X26 |
22,00 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
28 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) |
7810103 |
D01, D10 |
27,47 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
29 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
7810103 TT |
D01, D10 |
24,47 |
Toán & Ngoại ngữ |
Lưu ý: Bảng điểm trên được tính theo thang điểm 40 và đã bao gồm điểm cộng (nếu có), điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành. Bảng điểm chỉ mang tính chất tham khảo, thí sinh nên tra cứu thông tin chính thức trực tiếp trên website của Trường Đại học Hà Nội để cập nhật mức điểm và thông tin tuyển sinh chính xác nhất.
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, trường đều có quy định riêng về đối tượng, điều kiện xét tuyển riêng. Để hiểu rõ hơn về các phương thức trên, hãy theo dõi nội dung dưới đây.
Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển áp dụng cho các nhóm thí sinh đáp ứng điều kiện theo quy chế của trường. Phương thức này không xác định điểm chuẩn theo thang điểm, mà dựa trên thành tích, đối tượng và điều kiện cụ thể.
Các trường hợp được xét tuyển thẳng bao gồm:

Các trường hợp được xét ưu tiên xét tuyển bao gồm:
Bạn cần tra cứu lại quy chế tuyển sinh hiện hành năm 2026 hoặc liên hệ nhà trường để được tư vấn cụ thể và chính xác.
Phương thức xét tuyển kết hợp tại HANU sử dụng kết quả học tập THPT cùng chứng chỉ, thành tích hoặc kết quả các kỳ thi theo quy định. Điểm xét tuyển được tính từ 3 thành phần gồm:
Các thành phần trên được quy đổi về thang điểm 40 theo công thức:
Tổng điểm xét tuyển kết hợp = Điểm TBC quy đổi + Điểm khuyến khích quy đổi + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có).
Năm 2026, HANU áp dụng xét tuyển kết hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:
|
Đối tượng |
Điều kiện/tiêu chí chính |
|
Đối tượng 1 |
Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam; đáp ứng điều kiện học tập THPT theo quy định của trường. |
|
Đối tượng 2 |
SAT từ 1100/1600, ACT từ 24/36 hoặc A-Level với 3 môn dùng để xét tuyển, mỗi môn từ 60/100 trở lên. |
|
Đối tượng 3 |
Học sinh chương trình chuyên hoặc song ngữ tại các trường THPT chuyên theo quy định của HANU. |
|
Đối tượng 4 |
Có kết quả kỳ thi V-SAT từ 105 điểm trở lên. |
Với các đối tượng xét tuyển kết hợp, thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT và kết quả học tập theo quy định tương ứng. Riêng chứng chỉ IELTS phải đủ 4 kỹ năng và được cấp trong cùng một lần thi; HANU không quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ.
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT được xác định dựa trên tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh có tra cứu bảng điểm chuẩn đã được trình bày ở trên để dự đoán kết quả xét tuyển của mình.
Bên cạnh bảng điểm chuẩn tổng hợp, nhiều thí sinh đặc biệt quan tâm đến các ngành có mức độ cạnh tranh cao và lượng hồ sơ đăng ký lớn. Dưới đây là điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 của một số ngành nổi bật, giúp bạn dễ dàng theo dõi và so sánh giữa các ngành.
Bảng điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Trung Quốc theo thông báo chính thức từ Đại học Hà Nội như sau:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
D01, D04 |
34,20 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT |
7220204 TT |
D01, D04 |
33,15 |
Toán & Ngoại ngữ |
Đây chỉ là mức điểm chuẩn của ngành, không đại diện cho kết quả trúng tuyển. Thí sinh cần tra cứu kết quả của mình trên trang web chính thức của trường hoặc cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để có thông tin chính xác.
Ngôn ngữ Hàn Quốc là một trong những ngành “hot” trong những năm gần đây. Dưới đây là bảng điểm chuẩn của ngành này mà thí sinh cần tham khảo:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
D01, D04, DD2, D06 |
32,14 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT |
7220210 TT |
D01, D04, DD2, D06 |
29,46 |
Toán & Ngoại ngữ |
Nếu bạn đã nộp hồ sơ xét tuyển vào ngành học này, hãy theo dõi tin nhắn/ email để nhận thông báo trúng tuyển và thực hiện xác nhận nhập học theo đúng quy định của trường.
Bên cạnh Trung Quốc, Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nhật Bản cũng là ngành ngôn ngữ được nhiều thí sinh quan tâm. Điểm chuẩn mới công bố được tổng hợp trong bảng sau đây:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
D01, D06 |
29,07 |
Toán & Ngoại ngữ |
Bảng điểm chuẩn trên chỉ mang tính tham khảo và được cập nhật vào ngày 15/8/2026. Hãy thường xuyên cập nhật tin tức tuyển sinh mới nhất trên trang web của trường để nhận thông tin kịp thời.
Điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Anh luôn nằm trong nhóm ngành có mức cạnh tranh cao. Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn của ngành theo phương thức thi tốt nghiệp THPT được trường công bố.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
D01 |
34,45 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại |
7220201 TM |
D01 |
31,15 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến (CTTT) |
7220201 TT |
D01 |
32,84 |
Toán & Ngoại ngữ |
Ngành Ngôn ngữ Anh có mức điểm chuẩn thuộc nhóm cao của HANU. Thí sinh nên tra cứu kết quả xét tuyển trên trang web chính thức của nhà trường để xác định kết quả chính xác.
Điểm chuẩn ngành Marketing thu hút nhiều thí sinh nhờ chương trình đào tạo theo định hướng quốc tế và cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Bảng dưới đây cập nhật mức điểm chuẩn của ngành mới nhất:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
7340115 |
D01 |
29,13 |
Toán & Ngoại ngữ |
Thí sinh nên đối chiếu đúng tổ hợp xét tuyển và thang điểm quy đổi của HANU để xác định kết quả trúng tuyển của mình chính xác hơn.
Điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin là nội dung được nhiều thí sinh quan tâm nhờ nhu cầu nhân lực cao và sức hút của nhóm ngành công nghệ. Bảng dưới đây cập nhật mức điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
7480201 |
A01, D01, X26 |
22,00 |
Toán & Ngoại ngữ |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
7480201 TT |
A01, D01, X26 |
22,00 |
Toán & Ngoại ngữ |
Qua bảng trên, thí sinh có thể dễ dàng đối chiếu với mức điểm trúng tuyển của ngành Công nghệ thông tin. Đây cũng là căn cứ quan trọng cho các thí sinh “tương lai” lựa chọn nguyện vọng trong những năm tới.
Ngành Truyền thông đa phương tiện được nhiều thí sinh quan tâm nhờ chương đào tạo kết hợp giữa truyền thông, sáng tạo và công nghệ. Thí sinh có thể tham khảo bảng điểm chuẩn của ngành như sau:
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Môn nhân hệ số 2 |
|
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
7320104 |
D01 |
29,60 |
Toán & Ngoại ngữ |
Đây là ngưỡng trúng tuyển của ngành Truyền thông đa phương tiện theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 tại Đại học Hà Nội.
Để có cái nhìn rõ hơn về xu hướng tuyển sinh, thí sinh nên tham khảo điểm chuẩn qua các năm. Bảng dưới đây tổng hợp mức điểm trúng tuyển của các ngành trong giai đoạn 2023-2026.
|
Tên ngành |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
Năm 2026 |
|
Ngôn ngữ Anh |
35,38 |
35,43 |
33,89 |
34,45 |
|
Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại |
Chưa có dữ liệu |
Chưa có dữ liệu |
Chưa có dữ liệu |
31,15 |
|
Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến (CTTT) |
Chưa có dữ liệu |
33 |
32,48 |
32,84 |
|
Ngôn ngữ Nga |
31,93 |
32 |
23,67 |
23,73 |
|
Ngôn ngữ Pháp |
33,7 |
32,99 |
27,25 |
25,67 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
35,75 |
35,8 |
34,35 |
34,20 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT |
34,82 |
34,95 |
33 |
33,15 |
|
Ngôn ngữ Đức |
33,96 |
34,2 |
28,35 |
27,33 |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
33,38 |
33,14 |
27,08 |
24,60 |
|
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
31,35 |
31,4 |
23,35 |
23,13 |
|
Ngôn ngữ Italia |
32,63 |
32,41 |
25,08 |
23,20 |
|
Ngôn ngữ Italia - CTTT |
30,95 |
30,48 |
22,1 |
22,20 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
34,59 |
34,45 |
29 |
29,07 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
36,15 |
34,59 |
32,07 |
32,14 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT |
34,73 |
Chưa có dữ liệu |
28,17 |
29,46 |
|
Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) |
32,55 |
25,78 |
25,75 |
26,73 |
|
Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) |
Chưa có dữ liệu |
Chưa có dữ liệu |
Chưa có dữ liệu |
30,33 |
|
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) |
33,48 |
25,27 |
26,83 |
28,73 |
|
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
25,94 |
25,65 |
30,82 |
29,60 |
|
Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) |
34,1 |
31,05 |
26,35 |
22,40 |
|
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) |
33,93 |
30,72 |
28,25 |
24,13 |
|
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
35,05 |
33,93 |
30,17 |
29,13 |
|
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) |
33,7 |
32,53 |
26,1 |
25,73 |
|
Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) |
Chưa có dữ liệu |
18,85 |
27,25 |
24,53 |
|
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
33,52 |
25,08 |
26,67 |
25,53 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
24,7 |
24,17 |
26,02 |
22,00 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
24,2 |
16,7 |
24,8 |
22,00 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) |
33,9 |
33,04 |
27,58 |
27,47 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
32,25 |
32,11 |
23,08 |
24,47 |
Điểm chuẩn tiếp tục tập trung ở nhóm ngành ngoại ngữ. Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc đều vượt 34 điểm. Các chương trình tiên tiến duy trì mức điểm trúng tuyển khá cao. Nhóm ngành này vẫn giữ được sức cạnh tranh lớn qua nhiều năm.
Bên cạnh đó, một số ngành có biến động điểm chuẩn khá rõ. Marketing, Quản trị kinh doanh và Công nghệ thông tin đều giảm so với năm 2023. Truyền thông đa phương tiện tăng mạnh năm 2025 rồi giảm nhẹ năm 2026. Điểm chuẩn từng ngành có thể thay đổi qua mỗi mùa tuyển sinh, vì vậy thí sinh nên sử dụng dữ liệu các năm trước để tham khảo thay vì xem đây là mức điểm dự báo cố định cho năm sau.
Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Hà Nội 2026 là thông tin quan trọng giúp thí sinh đánh giá cơ hội trúng tuyển của từng ngành. Dưới đây là tổng hợp chỉ tiêu và những ngành có mức độ cạnh tranh cao trong mùa tuyển sinh 2026.
Năm 2026, Đại học Hà Nội tuyển 3.705 chỉ tiêu hệ đại học chính quy, phân bổ cho các ngành ngôn ngữ, kinh tế, truyền thông, công nghệ cùng các chương trình tiên tiến. Chỉ tiêu cụ thể của từng ngành/chương trình được nhà trường công bố trong thông tin tuyển sinh năm 2026.
Bảng dưới đây tổng hợp chỉ tiêu của từng ngành tuyển sinh năm 2026 giúp thí sinh có thể dễ dàng theo dõi.
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu 2026 |
Phương thức tuyển sinh |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
300 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh thương mại |
7220201 TM |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Anh - chương trình tiên tiến (CTTT) |
7220201 TT |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
150 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
135 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
280 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT |
7220204 TT |
120 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Đức |
7220205 |
150 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
7220207 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Italia - CTTT |
7220208 TT |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
200 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
120 |
Cả 3 phương thức |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT |
7220210 TT |
120 |
Cả 3 phương thức |
|
Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) |
7310111 |
60 |
Cả 3 phương thức |
|
Quan hệ quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) |
7310206 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) |
7310601 |
125 |
Cả 3 phương thức |
|
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
7320104 |
120 |
Cả 3 phương thức |
|
Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) |
7320109 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) |
7340101 |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
7340115 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) |
7340201 |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Công nghệ tài chính (dạy bằng tiếng Anh) |
7340205 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
7340301 |
100 |
Cả 3 phương thức |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
7480201 |
180 |
Cả 3 phương thức |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
7480201 TT |
120 |
Cả 3 phương thức |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) |
7810103 |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CTTT |
7810103 TT |
75 |
Cả 3 phương thức |
|
Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam |
7220101 |
250 |
Xét tuyển bằng học bạ dành cho người nước ngoài |
Lưu ý: 3 phương thức xét tuyển bao gồm xét điểm thi THPT, xét tuyển kết hợp, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
Trong tổng 3599 chỉ tiêu tuyển sinh, phần lớn chỉ tiêu được phân bổ cho nhóm ngành ngoại ngữ. Ngôn ngữ Anh dẫn đầu với 300 chỉ tiêu, tiếp theo là Ngôn ngữ Trung Quốc với 280 chỉ tiêu và Ngôn ngữ Nhật với 200 chỉ tiêu. Đây đều là những ngành có quy mô tuyển sinh lớn của trường.
Tuy nhiên chỉ tiêu cao không đồng nghĩa cơ hội trúng tuyển cao hơn, vì mức độ cạnh tranh còn phụ thuộc số lượng và chất lượng hồ sơ đăng ký.
Nếu bạn đã trúng tuyển hoặc đang chuẩn bị bước vào năm học mới, đây cũng là thời điểm thích hợp để tân trang điện thoại, laptop phục vụ việc học. Chương trình Back to School đang có nhiều ưu đãi hấp dẫn khi mua sắm và sửa chữa thiết bị, giúp tân sinh viên tiết kiệm chi phí trước khi nhập học.
Khi tìm hiểu về điểm chuẩn của trường, nhiều thí sinh còn có nhiều thắc mắc. Dưới đây là tổng hợp những câu hỏi kèm lời giải đáp ngắn gọn, giúp bạn dễ dàng nắm bắt thông tin quan trọng trong kỳ tuyển sinh này.
Không, điểm sàn và điểm chuẩn hoàn toàn khác nhau. Điểm sàn là mức điểm tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào HANU. Còn điểm chuẩn là mức điểm trúng tuyển chính thức của từng ngành sau khi trường hoàn tất quá trình xét tuyển.
Đại học Hà Nội công bố điểm chuẩn 2026 vào ngày 10/08/2026. Bạn có thể tra cứu bảng điểm này trên các kênh truyền thông chính thức như Facebook, website.
Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 được tính theo thang điểm 40. Nhà trường nhân hệ số 2 cho môn Ngoại ngữ và một môn chính (Toán hoặc Ngữ văn tùy ngành), sau đó quy đổi tổng điểm từ thang 50 về thang 40.
Ngành Ngôn ngữ Anh có điểm chuẩn cao nhất tại Đại học Hà Nội năm 2026 với 34,45 điểm (thang điểm 40). Xếp ngay sau là Ngôn ngữ Trung Quốc với 34,20 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến với 33,15 điểm.
Có, nhưng điểm chuẩn năm 2025 của HANU chỉ nên dùng để tham khảo. Điểm chuẩn năm 2025 giúp thí sinh nhận biết xu hướng của từng ngành, nhưng không thể dự đoán chính xác kết quả năm 2026.
Sau khi trúng tuyển, thí sinh cần xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thời hạn xác nhận đến 17h00 ngày 21/08/2026, quá thời gian này sẽ được xem là từ chối nhập học.
Bài viết về điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 giúp thí sinh tra cứu mức điểm trúng tuyển và theo dõi chỉ tiêu của từng ngành đào tạo. Hãy lưu lại bài viết và theo dõi trang web Điện Thoại Vui để cập nhật nhanh những tin tức tuyển sinh hữu ích khác.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Hà Nội 2026 cập nhật mới nhất (HANU) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.
Xin chào, mình là Uyển Nhi hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Mình là một người yêu thích công nghệ, chơi game điện tử và luôn cập nhật những tin tức mới mẻ mỗi ngày. Những điều chia sẻ của mình đều được tìm hiểu và chắt lọc kỹ càng. Mong rằng những bài viết của mình sẽ hữu ích đối với bạn, cùng theo dõi các bài viết của mình nhé!

