Điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam 2026 (HHA)
Việc theo dõi điểm chuẩn đại học Hàng hải 2026 (VMU) giúp các bạn tân sinh viên nhanh chóng hoàn tất quy trình xét tuyển một cách thuận lợi. Sự chênh lệch điểm số giữa các ngành và phương thức tuyển sinh sẽ phản ánh rõ nét mức độ cạnh tranh của kỳ thi năm nay. Toàn bộ dữ liệu điểm chuẩn mới nhất sẽ được Điện Thoại Vui cập nhật nhanh ngay khi nhà trường công bố.
Điểm chuẩn Trường Đại học Hàng Hải 2026 hiện đã được chính thức công bố theo phương thức xét tuyển THPT (PT1) như sau:
|
Chuyên ngành |
Mã ngành |
Điểm trúng tuyển |
|
Điều khiển tàu biển |
D101 |
22.75 |
|
Khai thác máy tàu biển |
D102 |
22 |
|
Quản lý hàng hải |
D129 |
23.75 |
|
Điện tử viễn thông |
D104 |
22 |
|
Điện tự động giao thông vận tải |
D103 |
21.1 |
|
Điện tự động công nghiệp |
D105 |
24 |
|
Tự động hóa hệ thống điện |
D121 |
23.1 |
|
Máy tàu thủy |
D106 |
20.85 |
|
Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi |
D107 |
20.5 |
|
Đóng tàu và công trình ngoài khơi |
D108 |
20.25 |
|
Máy và tự động hóa xếp dỡ |
D109 |
20.8 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
D116 |
22.6 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
D117 |
23.5 |
|
Kỹ thuật ô tô |
D122 |
22.4 |
|
Kỹ thuật nhiệt lạnh |
D123 |
21.5 |
|
Máy và tự động công nghiệp |
D128 |
22.4 |
|
Xây dựng công trình thủy |
D110 |
19 |
|
Kỹ thuật an toàn hàng hải |
D111 |
21 |
|
Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
D112 |
19.6 |
|
Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng |
D113 |
19.2 |
|
Kiến trúc và nội thất |
D127 |
18 |
|
Quản lý công trình xây dựng |
D130 |
20 |
|
Công nghệ thông tin |
D114 |
23 |
|
Công nghệ phần mềm |
D118 |
22 |
|
Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính |
D119 |
21.55 |
|
Kỹ thuật và quản lý công nghiệp |
D131 |
22.75 |
|
Kỹ thuật môi trường |
D115 |
20.1 |
|
Kỹ thuật công nghệ hóa học |
D126 |
20.4 |
|
Kỹ thuật cơ khí dầu khí và năng lượng |
D133 |
18 |
|
Quản lý môi trường và tài nguyên biển |
D134 |
19.5 |
|
Điện tự động công nghiệp (nâng cao) |
H105 |
20 |
|
Công nghệ thông tin (nâng cao) |
H114 |
19.5 |
|
Điều khiển tàu biển |
S101 |
21.5 |
|
Khai thác máy tàu biển |
S102 |
20.25 |
|
Kinh tế vận tải biển |
D401 |
24.65 |
|
Kinh tế vận tải thủy |
D410 |
24.1 |
|
Logistics và chuỗi cung ứng |
D407 |
25.55 |
|
Kinh tế ngoại thương |
D402 |
24.75 |
|
Quản trị kinh doanh |
D403 |
23.6 |
|
Quản trị tài chính kế toán |
D404 |
23.35 |
|
Quản trị tài chính ngân hàng |
D411 |
23.25 |
|
Truyền thông Marketing |
D412 |
24 |
|
Kinh tế vận tải biển (nâng cao) |
H401 |
22.55 |
|
Kinh tế ngoại thương (nâng cao) |
H402 |
22.85 |
|
Tiếng Anh thương mại |
D124 |
21 |
|
Ngôn ngữ Anh |
D125 |
21.75 |
|
Quản lý kinh doanh và Marketing |
A403 |
20 |
|
Kinh tế Hàng hải |
A408 |
20.75 |
|
Kinh doanh quốc tế và Logistics |
A409 |
22.5 |
|
Quản lý kinh doanh thương mại điện tử |
A404 |
20 |
|
Luật hàng hải |
D120 |
23.2 |
|
Luật kinh doanh |
D132 |
23.2 |
|
Cơ khí thông minh và robot |
D135 |
19.75 |
|
Tự động hóa và điều khiển thông minh |
D136 |
22.25 |
|
Quản lý dịch vụ Logistics hàng hải |
D413 |
23.4 |
Lưu ý: Điểm chuẩn giữa các ngành có thể chênh lệch tùy theo mức độ cạnh tranh và số lượng nguyện vọng đăng ký. Hãy theo dõi thông tin tuyển sinh chính thức trên websie https://tuyensinh.vimaru.edu.vn/ để cập nhật điểm mới nhất và có kế hoạch điều chỉnh phù hợp.
Ngoài xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT (PT1), Trường Đại học Hàng hải Việt Nam còn áp dụng xét điểm trúng tuyển theo 4 phương thức khác gồm PT2, PT3, PT4 và PT5. Cụ thể như sau:
Điểm trúng tuyển theo từng phương thức được xác định dựa trên tiêu chí và quy định tuyển sinh riêng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức đã đăng ký để xác định kết quả trúng tuyển và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của trường.

Độ chênh các tổ hợp khác so với tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) theo phương thức xét tuyển PT1 và PT2:
|
Tổ hợp |
D01 |
A00 |
A01 |
C00 |
C01 |
C02 |
C03 |
C04 |
D09 |
D10 |
D14 |
D15 |
X02 |
|
Độ chênh |
- |
+0,15 |
-0,5 |
+0,3 |
+0,25 |
+0,6 |
+0,55 |
0 |
-0,15 |
-0,7 |
+0,25 |
-0,3 |
+0,5 |
Độ chênh tổ hợp khác so với tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) theo phương thức xét tuyển PT3 và PT5:
|
Tổ hợp |
D01 |
A00 |
A01 |
C01 |
C02 |
X02 |
D09 |
D10 |
D14 |
D15 |
|
Độ chênh |
- |
+0,6 |
+0,4 |
+0,2 |
+0,2 |
+0,55 |
+0,95 |
+1,0 |
+0,6 |
+0,65 |
Các tổ hợp xét tuyển gồm:
A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), C00 (Văn, Sử, Địa), C01 (Toán, Văn, Lý), C02 (Toán, Văn, Hóa), C03 (Toán, Văn, Sử), C04 (Toán, Văn, Địa), D09 (Toán, Sử, Anh), D10 (Toán, Địa, Anh), D14 (Văn, Sử, Anh), D15 (Văn, Địa, Anh) và X02 (Toán, Văn, Tin).
Ví dụ nếu điểm trúng tuyển tổ hợp D01 theo PT1 là 20 điểm thì điểm trúng tuyển tổ hợp A00 theo PT3 sẽ là 20 + 0,6 = 20,6 điểm.
Đối với 2 chuyên ngành Luật, thí sinh ngoài việc đạt điểm trúng tuyển còn phải đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu vào. Với tổ hợp có Toán và Văn, điểm từng môn phải từ 6 điểm trở lên; với tổ hợp có Văn nhưng không có Toán, điểm môn Văn phải từ 6 điểm trở lên.
Năm 2026, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam áp dụng đa dạng hình thức tuyển sinh nhằm tạo nhiều cơ hội cho thí sinh. Chi tiết 06 phương thức xét tuyển độc lập được cụ thể hóa dưới đây:

Nhìn chung, Đại học Hàng Hải giúp thí sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân. Nên tìm hiểu kỹ điều kiện của từng phương thức để lựa chọn hình thức xét tuyển phù hợp.
Logistics và chuỗi cung ứng là ngành có điểm cao nhất với 25,55 điểm. Mức điểm này áp dụng cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, tổ hợp D01. Xếp sau là Kinh tế ngoại thương với 24,75 điểm, Kinh tế vận tải biển đạt 24,65 điểm và Kinh tế vận tải thủy đạt 24,1 điểm.

Trong nhóm kỹ thuật và công nghệ, Điện tự động công nghiệp có điểm cao nhất 24 điểm. Nhìn chung, nhóm ngành kinh tế tiếp tục ghi nhận điểm trúng tuyển nổi bật trong mùa tuyển sinh 2026.
Dưới đây là bảng so sánh điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam giữa 2026 và 2025 chi tiết theo phương thức PT1 (Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT):
|
Chuyên ngành |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
Điều khiển tàu biển |
22.25 |
22.75 |
|
Khai thác máy tàu biển |
21 |
22 |
|
Quản lý hàng hải |
23.5 |
23.75 |
|
Điện tử viễn thông |
22 |
22 |
|
Điện tự động giao thông vận tải |
20.5 |
21.1 |
|
Điện tự động công nghiệp |
23.5 |
24 |
|
Tự động hóa hệ thống điện |
22.25 |
23.1 |
|
Máy tàu thủy |
20.5 |
20.85 |
|
Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi |
20 |
20.5 |
|
Đóng tàu và công trình ngoài khơi |
19.5 |
20.25 |
|
Máy và tự động hóa xếp dỡ |
20.25 |
20.8 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
21.75 |
22.6 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
22.75 |
23.5 |
|
Kỹ thuật ô tô |
22.5 |
22.4 |
|
Kỹ thuật nhiệt lạnh |
20.5 |
21.5 |
|
Máy và tự động công nghiệp |
21 |
22.4 |
|
Xây dựng công trình thủy |
19 |
19 |
|
Kỹ thuật an toàn hàng hải |
20.5 |
21 |
|
Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
19.5 |
19.6 |
|
Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng |
19 |
19.2 |
|
Kiến trúc và nội thất |
19 |
18 |
|
Quản lý công trình xây dựng |
20.25 |
20 |
|
Công nghệ thông tin |
23.5 |
23 |
|
Công nghệ phần mềm |
22.25 |
22 |
|
Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính |
21.5 |
21.55 |
|
Quản lý kỹ thuật công nghiệp |
21.75 |
22.75 |
|
Kỹ thuật môi trường |
20.75 |
20.1 |
|
Kỹ thuật công nghệ hóa học |
19.5 |
20.4 |
|
Điện tự động công nghiệp (nâng cao) |
19.5 |
18 |
|
Công nghệ thông tin (nâng cao) |
20 |
19.5 |
|
Điều khiển tàu biển (chọn) |
20.75 |
20 |
|
Khai thác máy tàu biển (chọn) |
19.5 |
19.5 |
|
Kinh tế vận tải biển |
23.7 |
21.5 |
|
Kinh tế vận tải thủy |
22.75 |
20.25 |
|
Logistics và chuỗi cung ứng |
25 |
24.65 |
|
Kinh tế ngoại thương |
23.75 |
24.1 |
|
Quản trị kinh doanh |
22.5 |
25.55 |
|
Quản trị tài chính kế toán |
22.15 |
24.75 |
|
Quản trị tài chính ngân hàng |
22 |
23.6 |
|
Truyền thông Marketing |
23.15 |
23.35 |
|
Kinh tế vận tải biển (nâng cao) |
21.25 |
23.25 |
|
Kinh tế ngoại thương (nâng cao) |
21.65 |
24 |
|
Tiếng Anh thương mại |
27 |
22.55 |
|
Ngôn ngữ Anh |
28.5 |
22.85 |
|
Quản lý kinh doanh và Marketing |
20.75 |
21 |
|
Kinh tế Hàng hải |
20.25 |
21.75 |
|
Kinh doanh quốc tế và Logistics |
22.25 |
20 |
|
Quản lý kinh doanh thương mại điện tử |
20 |
20.75 |
|
Luật hàng hải |
23.25 |
22.5 |
|
Luật kinh doanh |
23 |
20 |
Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 của Đại học Hàng hải Việt Nam ghi nhận sự phân hóa rõ rệt khi nhóm ngành Quản trị - Tài chính tăng mạnh: Quản trị kinh doanh tăng 3.05 điểm, Quản trị tài chính kế toán tăng 2.6 điểm. Trong khi đó, khối ngành Ngôn ngữ và Kinh tế vận tải lại giảm sâu: Ngôn ngữ Anh giảm 5.65 điểm, Tiếng Anh thương mại giảm đến 4.45 điểm.
Các ngành kỹ thuật và công nghệ duy trì đà tăng nhẹ từ 0.5 - 1.4 điểm, cho thấy xu hướng dịch chuyển thu hút thí sinh vào các nhóm ngành Quản lý kinh tế và kỹ thuật ứng dụng. Sự điều chỉnh này phản ánh đúng thực tế biến động nguồn tuyển, giúp thí sinh có định hướng chọn ngành hợp lý hơn.
Chi tiết các bước tra cứu cùng quy trình xác nhận nhập học được hướng dẫn cụ thể dưới đây:
Hướng dẫn tra cứu kết quả trúng tuyển:
Bước 1: Thí sinh vào cổng thông tin tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bước 2: Nhập số Căn cước công dân (CCCD), Mã đăng nhập và Mã xác nhận. Sau đó, bạn hãy nhấn Đăng nhập để chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 3: Chọn Tra cứu kết quả tuyển sinh để xem trạng thái trúng tuyển của các nguyện vọng.

Các bước xác nhận nhập học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam:
Bước 1: Thí sinh kiểm tra tin nhắn Zalo OA hoặc hộp thư điện tử từ nhà trường để lấy tài khoản, mật khẩu và tiến hành kích hoạt email sinh viên chính thức có đuôi @st.vimaru.edu.vn.
Bước 2: Mở trình duyệt web trên máy tính truy cập địa chỉ student.vimaru.edu.vn. Chọn phương thức đăng nhập bằng Google và sử dụng tài khoản email sinh viên vừa kích hoạt ở bước trên.
Bước 3: Sau đó, thí sinh hãy rà soát thật kỹ lưỡng toàn bộ thông tin cá nhân cùng chuyên ngành trúng tuyển hiển thị trên màn hình hệ thống. Tiếp theo, hãy nhấn chọn nút Xác nhận nhập học.

Bước 4: Chuyển sang giao diện thanh toán để kiểm tra danh mục các khoản phí, chọn hình thức thanh toán online bằng mã QR và quét mã bằng ứng dụng ngân hàng hay ví điện tử để hoàn tất.

Bước 5: Đăng nhập vào cổng thông tin của Bộ GD&ĐT và thực hiện xác nhận nhập học trên cổng thông tin của Bộ GDĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn trước 17h ngày 21/08/2026. Lưu ý nếu quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận sẽ coi như từ chối nhập học.
Trước kỳ nhập học sắp tới, tân sinh viên nên chuẩn bị sẵn sàng một chiếc laptop mượt mà để phục vụ tốt cho việc học tập. Hiện nay, Điện Thoại Vui đang cung cấp dịch vụ chăm sóc, nâng cấp và sửa chữa máy tính lấy ngay với chi phí cực kỳ ưu đãi. Hãy truy cập ngay chương trình Back to School của Điện Thoại Vui để đặt lịch tân trang laptop và nhận nhiều phần quà hấp dẫn!
Toàn bộ thông tin mới nhất về điểm chuẩn đại học Hàng hải 2026 đã được tổng hợp chi tiết ở trên. Hy vọng thí sinh sẽ chủ động đánh giá năng lực và hoàn tất thủ tục nhập học một cách thuận lợi. Đừng quên truy cập blog Điện Thoại Vui để đọc thêm nhiều chủ đề liên quan hữu ích!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Hàng hải Việt Nam 2026 (HHA) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

