Điểm chuẩn Đại học HUTECH 2026 (DKC)
Điểm chuẩn đại học HUTECH 2026 là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm khi xét tuyển vào trường. Năm 2026, HUTECH tuyển sinh 63 chương trình với 4 phương thức xét tuyển gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, V-SAT và ĐGNL ĐHQG TP.HCM. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn theo từng phương thức để thí sinh thuận tiện tra cứu và so sánh.
Điểm chuẩn Đại học HUTECH 2026 được xác định theo nhiều phương thức xét tuyển, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, V-SAT và đánh giá năng lực. Mức điểm có sự chênh lệch giữa các nhóm ngành, đặc biệt ở Y khoa, Dược học và Luật.
Điểm chuẩn 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT tại HUTECH dao động từ 15 đến 22 điểm. Trong đó, Y khoa có mức điểm cao nhất, còn phần lớn ngành đào tạo áp dụng mức 15 điểm:
|
Ngành/Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Điểm chuẩn |
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
15 |
|
An toàn thông tin |
7480202 |
15 |
|
An ninh mạng |
7480208 |
15 |
|
Khoa học máy tính |
7480101 |
15 |
|
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
15 |
|
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
15 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
7480107 |
15 |
|
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
15 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
15 |
|
Công nghệ ô tô điện |
7520141 |
15 |
|
Công nghệ ô tô thông minh |
7520141I1 |
15 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
15 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
15 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520216 |
15 |
|
Kỹ thuật điện |
7520201 |
15 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
15 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
15 |
|
Quản lý xây dựng |
7580302 |
15 |
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
15 |
|
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp |
7340101I1 |
15 |
|
Quản trị nhân lực |
7340404 |
15 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
15 |
|
Bất động sản |
7340116 |
15 |
|
Kinh tế số |
7310109 |
15 |
|
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
15 |
|
Marketing |
7340115 |
15 |
|
Marketing và truyền thông sáng tạo |
7340115I1 |
15 |
|
Digital Marketing |
7340114 |
15 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
15 |
|
Kế toán |
7340301 |
15 |
|
Thương mại điện tử |
7340122 |
15 |
|
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
15 |
|
Công nghệ tài chính |
7340205 |
15 |
|
Quản trị khách sạn |
7810201 |
15 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
15 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
15 |
|
Quản trị sự kiện |
7340412 |
15 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
7340405 |
15 |
|
Quản lý thể dục thể thao |
7810301 |
15 |
|
Luật kinh tế |
7380107 |
20 |
|
Luật |
7380101 |
20 |
|
Tâm lý học |
7310401 |
15 |
|
Quan hệ công chúng |
7320108 |
15 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
15 |
|
Công nghệ điện ảnh, truyền hình |
7210302 |
15 |
|
Kiến trúc |
7580101 |
15 |
|
Thiết kế nội thất |
7580108 |
15 |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
15 |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
15 |
|
Digital Art (Nghệ thuật số) |
7210408 |
15 |
|
Thanh nhạc |
7210205 |
15 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
15 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
15 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
15 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
15 |
|
Y khoa |
7720101 |
22 |
|
Dược học |
7720201 |
20 |
|
Điều dưỡng |
7720301 |
18 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
18 |
|
Công nghệ thẩm mỹ |
7420207 |
15 |
|
Công nghệ sinh học |
7420201 |
15 |
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
15 |
|
Thú y |
7640101 |
15 |
|
Thú y công nghệ số |
7640101I1 |
15 |
|
Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) |
7220201E |
15 |
|
Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) |
7320104E |
15 |
|
Quan hệ công chúng (tiếng Anh) |
7320108E |
15 |
|
Quản trị kinh doanh (tiếng Anh) |
7340101E |
15 |
|
Digital Marketing (tiếng Anh) |
7340114E |
15 |
|
Marketing (tiếng Anh) |
7340115E |
15 |
|
Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh) |
7340120E |
15 |
|
Công nghệ thông tin (tiếng Anh) |
7480201E |
15 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh) |
7510205E |
15 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh) |
7510605E |
15 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử (tiếng Anh) |
7520114E |
15 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lincoln, Hoa Kỳ |
LU7340101 |
15 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340101 |
15 |
|
Marketing - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340115 |
15 |
Nhìn chung, phần lớn ngành của HUTECH có điểm chuẩn 15 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Nhóm ngành sức khỏe và luật có mức điểm cao hơn, trong đó Y khoa dẫn đầu với 22 điểm.
Với phương thức xét học bạ THPT, mức điểm chuẩn HUTECH 2026 chủ yếu nằm ở mức 18 điểm. Một số ngành thuộc nhóm sức khỏe và luật có mức điểm cao hơn, cụ thể như sau:
|
Ngành/Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Điểm học bạ |
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
18 |
|
An toàn thông tin |
7480202 |
18 |
|
An ninh mạng |
7480208 |
18 |
|
Khoa học máy tính |
7480101 |
18 |
|
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
18 |
|
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
18 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
7480107 |
18 |
|
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
18 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
18 |
|
Công nghệ ô tô điện |
7520141 |
18 |
|
Công nghệ ô tô thông minh (1) |
7520141I1 |
18 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
18 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
18 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520216 |
18 |
|
Kỹ thuật điện |
7520201 |
18 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
18 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
18 |
|
Quản lý xây dựng |
7580302 |
18 |
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
18 |
|
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2) |
7340101I1 |
18 |
|
Quản trị nhân lực |
7340404 |
18 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
18 |
|
Bất động sản |
7340116 |
18 |
|
Kinh tế số |
7310109 |
18 |
|
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
18 |
|
Marketing |
7340115 |
18 |
|
Marketing và truyền thông sáng tạo (3) |
7340115I1 |
18 |
|
Digital Marketing |
7340114 |
18 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
18 |
|
Kế toán |
7340301 |
18 |
|
Thương mại điện tử |
7340122 |
18 |
|
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
18 |
|
Công nghệ tài chính |
7340205 |
18 |
|
Quản trị khách sạn |
7810201 |
18 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
18 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
18 |
|
Quản trị sự kiện |
7340412 |
18 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
7340405 |
18 |
|
Quản lý thể dục thể thao |
7810301 |
18 |
|
Luật kinh tế |
7380107 |
20 |
|
Luật |
7380101 |
20 |
|
Tâm lý học |
7310401 |
18 |
|
Quan hệ công chúng |
7320108 |
18 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
18 |
|
Công nghệ điện ảnh, truyền hình |
7210302 |
18 |
|
Kiến trúc |
7580101 |
18 |
|
Thiết kế nội thất |
7580108 |
18 |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
18 |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
18 |
|
Digital Art (Nghệ thuật số) |
7210408 |
18 |
|
Thanh nhạc |
7210205 |
18 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
18 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
18 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
18 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
18 |
|
Y khoa |
7720101 |
23 |
|
Dược học |
7720201 |
20 |
|
Điều dưỡng |
7720301 |
18 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
18 |
|
Công nghệ thẩm mỹ |
7420207 |
18 |
|
Công nghệ sinh học |
7420201 |
18 |
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
18 |
|
Thú y |
7640101 |
18 |
|
Thú y công nghệ số (4) |
7640101I1 |
18 |
|
Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) |
7220201E |
18 |
|
Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) |
7320104E |
18 |
|
Quan hệ công chúng (tiếng Anh) |
7320108E |
18 |
|
Quản trị kinh doanh (tiếng Anh) |
7340101E |
18 |
|
Digital Marketing (tiếng Anh) |
7340114E |
18 |
|
Marketing (tiếng Anh) |
7340115E |
18 |
|
Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh) |
7340120E |
18 |
|
Công nghệ thông tin (tiếng Anh) |
7480201E |
18 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh) |
7510205E |
18 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh) |
7510605E |
18 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử (tiếng Anh) |
7520114E |
18 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lincoln, Hoa Kỳ |
LU7340101 |
18 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340101 |
18 |
|
Marketing - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340115 |
18 |
Theo phương thức xét học bạ, Y khoa có điểm chuẩn cao nhất với 23 điểm. Luật, Luật kinh tế và Dược học cùng lấy 20 điểm, trong khi các ngành còn lại chủ yếu ở mức 18 điểm.
Đối với phương thức xét điểm thi V-SAT, HUTECH quy đổi điểm chuẩn theo thang điểm riêng của kỳ thi. Phần lớn ngành có mức chuẩn 225 điểm, trong khi nhóm ngành đặc thù yêu cầu mức điểm cao hơn:
|
Ngành/Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Điểm V-SAT |
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
225 |
|
An toàn thông tin |
7480202 |
225 |
|
An ninh mạng |
7480208 |
225 |
|
Khoa học máy tính |
7480101 |
225 |
|
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
225 |
|
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
225 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
7480107 |
225 |
|
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
225 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
225 |
|
Công nghệ ô tô điện |
7520141 |
225 |
|
Công nghệ ô tô thông minh (1) |
7520141I1 |
225 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
225 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
225 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520216 |
225 |
|
Kỹ thuật điện |
7520201 |
225 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
225 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
225 |
|
Quản lý xây dựng |
7580302 |
225 |
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
225 |
|
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2) |
7340101I1 |
225 |
|
Quản trị nhân lực |
7340404 |
225 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
225 |
|
Bất động sản |
7340116 |
225 |
|
Kinh tế số |
7310109 |
225 |
|
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
225 |
|
Marketing |
7340115 |
225 |
|
Marketing và truyền thông sáng tạo (3) |
7340115I1 |
225 |
|
Digital Marketing |
7340114 |
225 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
225 |
|
Kế toán |
7340301 |
225 |
|
Thương mại điện tử |
7340122 |
225 |
|
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
225 |
|
Công nghệ tài chính |
7340205 |
225 |
|
Quản trị khách sạn |
7810201 |
225 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
225 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
225 |
|
Quản trị sự kiện |
7340412 |
225 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
7340405 |
225 |
|
Quản lý thể dục thể thao |
7810301 |
225 |
|
Luật kinh tế |
7380107 |
270 |
|
Luật |
7380101 |
270 |
|
Tâm lý học |
7310401 |
225 |
|
Quan hệ công chúng |
7320108 |
225 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
225 |
|
Công nghệ điện ảnh, truyền hình |
7210302 |
225 |
|
Kiến trúc |
7580101 |
225 |
|
Thiết kế nội thất |
7580108 |
225 |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
225 |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
225 |
|
Digital Art (Nghệ thuật số) |
7210408 |
225 |
|
Thanh nhạc |
7210205 |
225 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
225 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
225 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
225 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
225 |
|
Y khoa |
7720101 |
285 |
|
Dược học |
7720201 |
270 |
|
Điều dưỡng |
7720301 |
250 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
250 |
|
Công nghệ thẩm mỹ |
7420207 |
225 |
|
Công nghệ sinh học |
7420201 |
225 |
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
225 |
|
Thú y |
7640101 |
225 |
|
Thú y công nghệ số (4) |
7640101I1 |
225 |
|
Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) |
7220201E |
225 |
|
Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) |
7320104E |
225 |
|
Quan hệ công chúng (tiếng Anh) |
7320108E |
225 |
|
Quản trị kinh doanh (tiếng Anh) |
7340101E |
225 |
|
Digital Marketing (tiếng Anh) |
7340114E |
225 |
|
Marketing (tiếng Anh) |
7340115E |
225 |
|
Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh) |
7340120E |
225 |
|
Công nghệ thông tin (tiếng Anh) |
7480201E |
225 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh) |
7510205E |
225 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh) |
7510605E |
225 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử (tiếng Anh) |
7520114E |
225 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lincoln, Hoa Kỳ |
LU7340101 |
225 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340101 |
225 |
|
Marketing - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340115 |
225 |
Mức điểm V-SAT phổ biến tại HUTECH là 225 điểm. Y khoa tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 285 điểm, tiếp đến là Luật, Luật kinh tế và Dược học cùng 270 điểm.
Ở phương thức xét điểm ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, phần lớn ngành tại HUTECH có điểm chuẩn 600 điểm. Các ngành thuộc nhóm sức khỏe và luật tiếp tục có mức điểm cao hơn mặt bằng chung:
|
Ngành/Chương trình đào tạo |
Mã xét tuyển |
Điểm thi |
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
600 |
|
An toàn thông tin |
7480202 |
600 |
|
An ninh mạng |
7480208 |
600 |
|
Khoa học máy tính |
7480101 |
600 |
|
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
600 |
|
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
600 |
|
Trí tuệ nhân tạo |
7480107 |
600 |
|
Robot và trí tuệ nhân tạo |
7510209 |
600 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
600 |
|
Công nghệ ô tô điện |
7520141 |
600 |
|
Công nghệ ô tô thông minh (1) |
7520141I1 |
600 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
600 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
600 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520216 |
600 |
|
Kỹ thuật điện |
7520201 |
600 |
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
600 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
600 |
|
Quản lý xây dựng |
7580302 |
600 |
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
600 |
|
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2) |
7340101I1 |
600 |
|
Quản trị nhân lực |
7340404 |
600 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
600 |
|
Bất động sản |
7340116 |
600 |
|
Kinh tế số |
7310109 |
600 |
|
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
600 |
|
Marketing |
7340115 |
600 |
|
Marketing và truyền thông sáng tạo (3) |
7340115I1 |
600 |
|
Digital Marketing |
7340114 |
600 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
600 |
|
Kế toán |
7340301 |
600 |
|
Thương mại điện tử |
7340122 |
600 |
|
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
600 |
|
Công nghệ tài chính |
7340205 |
600 |
|
Quản trị khách sạn |
7810201 |
600 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
600 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
600 |
|
Quản trị sự kiện |
7340412 |
600 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
7340405 |
600 |
|
Quản lý thể dục thể thao |
7810301 |
600 |
|
Luật kinh tế |
7380107 |
720 |
|
Luật |
7380101 |
720 |
|
Tâm lý học |
7310401 |
600 |
|
Quan hệ công chúng |
7320108 |
600 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
600 |
|
Công nghệ điện ảnh, truyền hình |
7210302 |
600 |
|
Kiến trúc |
7580101 |
600 |
|
Thiết kế nội thất |
7580108 |
600 |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
600 |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
600 |
|
Digital Art (Nghệ thuật số) |
7210408 |
600 |
|
Thanh nhạc |
7210205 |
600 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
600 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
600 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
600 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
600 |
|
Y khoa |
7720101 |
750 |
|
Dược học |
7720201 |
720 |
|
Điều dưỡng |
7720301 |
650 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
650 |
|
Công nghệ thẩm mỹ |
7420207 |
600 |
|
Công nghệ sinh học |
7420201 |
600 |
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
600 |
|
Thú y |
7640101 |
600 |
|
Thú y công nghệ số (4) |
7640101I1 |
600 |
|
Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) |
7220201E |
600 |
|
Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) |
7320104E |
600 |
|
Quan hệ công chúng (tiếng Anh) |
7320108E |
600 |
|
Quản trị kinh doanh (tiếng Anh) |
7340101E |
600 |
|
Digital Marketing (tiếng Anh) |
7340114E |
600 |
|
Marketing (tiếng Anh) |
7340115E |
600 |
|
Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh) |
7340120E |
600 |
|
Công nghệ thông tin (tiếng Anh) |
7480201E |
600 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô (tiếng Anh) |
7510205E |
600 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tiếng Anh) |
7510605E |
600 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử (tiếng Anh) |
7520114E |
600 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lincoln, Hoa Kỳ |
LU7340101 |
600 |
|
Quản trị kinh doanh - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340101 |
600 |
|
Marketing - Trường Đại học West of England (UWE Bristol), Vương Quốc Anh |
WE7340115 |
600 |
Theo phương thức xét tuyển bằng điểm thi ĐGNL, Y khoa tiếp tục có mức điểm chuẩn cao nhất với 750 điểm. Luật, Luật kinh tế và Dược học cùng đạt 720 điểm, Còn Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học cùng lấy 650 điểm và các ngành còn lại chủ yếu ở mức 600 điểm.
So với năm 2025, điểm chuẩn HUTECH 2026 chỉ có sự thay đổi ở một số nhóm ngành, trong khi phần lớn ngành vẫn giữ mức tương đương. Các ngành công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, quản trị, xã hội, ngôn ngữ, nghệ thuật và nhiều ngành khác là ngành không tăng. Tiếp tục có mức 15 điểm thi tốt nghiệp THPT, 18 điểm học bạ, 225 điểm V-SAT và 600 điểm ĐGNL.

Đáng chú ý, Y khoa tăng từ 19 lên 22 điểm theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, đồng thời điểm học bạ tăng từ 21 lên 23 điểm và ĐGNL từ 700 lên 750 điểm. Ngược lại, Dược học và Luật, Luật kinh tế giảm 1 điểm theo phương thức thi THPT so với năm 2025. Nhìn chung, Y khoa là ngành có mức tăng điểm đáng chú ý nhất trong mùa tuyển sinh HUTECH 2026.
Tân sinh viên HUTECH khóa 2026 cần hoàn tất thủ tục nhập học trong thời gian từ ngày 12/08 đến trước 17h00 ngày 21/08/2026. Nhà trường làm việc cả thứ Bảy và Chủ nhật, với thời gian tiếp nhận hồ sơ buổi sáng từ 07h30-11h30 và buổi chiều từ 13h30-16h30.
Sinh viên đến làm thủ tục trực tiếp tại Trụ sở Điện Biên Phủ - 475A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM.

Để chủ động thời gian và tránh đông người, tân sinh viên nên hoàn tất thủ tục càng sớm càng tốt.
Các giấy tờ cần nộp ngay khi nhập học gồm:

Một số giấy tờ có thể bổ sung sau gồm giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có, lý lịch học sinh-sinh viên theo mẫu HUTECH. Bên cạnh đó là giấy khai sinh, bản photo căn cước công dân, bản photo thẻ BHYT và bản chính Sổ Đoàn viên nếu có.
Quy trình nhập học tại HUTECH gồm 8 bước như sau:

Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, sinh viên nhận các phần quà dành cho tân sinh viên như áo đồng phục, áo thể dục, balo, sổ tay,... Sau khi hoàn thành toàn bộ quy trình, sinh viên nhận phiếu hẹn hoặc giấy xác nhận và kết thúc thủ tục nhập học.
Sau khi biết điểm chuẩn và chuẩn bị bước vào năm học mới, tân sinh viên có thể tân trang điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui để sẵn sàng cho hành trình học tập. Đừng quên săn thêm các ưu đãi hấp dẫn trong chương trình Back To School để tiết kiệm chi phí nhé!
Bài viết đã tổng hợp điểm chuẩn Đại học HUTECH 2026 theo từng phương thức xét tuyển và ngành đào tạo. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn dễ dàng theo dõi mức điểm và chủ động chuẩn bị cho kỳ nhập học. Đừng quên theo dõi mục Tin tức của Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học HUTECH 2026 (DKC) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

