Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 (DDF)
Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 được cập nhật theo thông báo chính thức của UFL với mã trường là DDF. Năm 2026, trường chỉ xét tuyển bằng phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với học bạ THPT và diện tuyển thẳng, vì vậy bài viết tập trung vào bảng điểm chuẩn của phương thức này. Thông tin điểm được cập nhật theo thông tin chính thức từ trường vào ngày 9/8/2026.
Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 được trường công bố theo từng ngành đào tạo. Mỗi ngành có mức điểm và công thức tính riêng, vì vậy thí sinh cần đối chiếu đúng ngành đã đăng ký. Dưới đây là bảng điểm chuẩn chi tiết cùng thông tin tuyển thẳng và cách tính điểm để bạn thuận tiện tra cứu.
Bảng điểm chuẩn đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 theo phương thức kết hợp cụ thể:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140231 |
Sư phạm tiếng Anh |
26,15 |
|
7140233 |
Sư phạm tiếng Pháp |
22,37 |
|
7140234 |
Sư phạm tiếng Trung Quốc |
24,96 |
|
7140237 |
Sư phạm tiếng Hàn Quốc |
23,24 |
|
7220101 |
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
17,34 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21,54 |
|
7220201A |
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh - Hợp tác doanh nghiệp) |
21,64 |
|
7220201B |
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại - Hợp tác doanh nghiệp) |
23,62 |
|
7220201C |
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh Công nghệ và Giáo dục - Hợp tác doanh nghiệp) |
24,39 |
|
7220201KT |
Ngôn ngữ Anh (Hai năm đầu đào tạo tại Kontum) |
19,53 |
|
7220202 |
Ngôn ngữ Nga |
17,85 |
|
7220203 |
Ngôn ngữ Pháp |
19,37 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
24,07 |
|
7220204A |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Hợp tác doanh nghiệp) |
23,60 |
|
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
21,96 |
|
7220209A |
Ngôn ngữ Nhật (Hợp tác doanh nghiệp) |
20,21 |
|
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
22,87 |
|
7220210A |
Ngôn ngữ Hàn Quốc (Hợp tác doanh nghiệp) |
22,43 |
|
7220214 |
Ngôn ngữ Thái Lan |
19,31 |
|
7310206 |
Quan hệ quốc tế |
21,60 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
20,84 |
|
7310608 |
Đông phương học |
19,71 |
|
7310613 |
Nhật Bản học |
20,14 |
|
7310614 |
Hàn Quốc học |
21,19 |
Lưu ý: Bảng điểm dưới đây được tổng hợp theo thông báo chính thức của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp xét tuyển và công thức tính điểm của ngành đã đăng ký để tránh nhầm lẫn khi tra cứu kết quả.
Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng áp dụng công thức kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ THPT. Hệ số sẽ thay đổi theo từng nhóm ngành, vì vậy thí sinh cần xác định đúng ngành đăng ký trước khi tự tính điểm.
Công thức:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT × hệ số thi THPT) + (Điểm học bạ × hệ số học bạ) + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có).

Việc nắm rõ công thức tính điểm và hệ số của từng nhóm ngành sẽ giúp thí sinh xác định chính xác liệu mình có trúng tuyển tại trường hay không?
Năm 2026, Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng áp dụng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026. Phương thức này dành cho các nhóm thí sinh đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành.

Thí sinh nên truy cập website chính thức của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng để tra cứu danh sách trúng tuyển. Cũng như các điều kiện áp dụng và hướng dẫn xác nhận nhập học theo diện tuyển thẳng mới nhất.
Từ mùa tuyển sinh 2026, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, yêu cầu các trường không công bố điểm chuẩn riêng cho phương thức chỉ sử dụng học bạ như trước. Thay vào đó, việc xét tuyển được thực hiện theo các phương thức kết hợp, trong đó thí sinh phải đáp ứng ngưỡng điểm thi tốt nghiệp THPT theo quy định.
Với Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng, trường không xét học bạ độc lập mà áp dụng phương thức kết hợp điểm thi THPT và học bạ THPT. Điểm học bạ được tính theo hệ số trong công thức xét tuyển, còn điểm thi THPT vẫn là điều kiện bắt buộc để xác định điểm trúng tuyển.
Dưới đây là bảng so sánh các ngành có dữ liệu điểm chuẩn năm 2025 và 2026 tại đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng:
|
Tên ngành |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Sư phạm tiếng Anh |
27,10 |
26,15 |
|
Sư phạm tiếng Pháp |
21,45 |
22,37 |
|
Sư phạm tiếng Trung Quốc |
27,25 |
24,96 |
|
Ngôn ngữ Anh |
20,35 |
21,54 |
|
Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) |
18,95 |
19,53 |
|
Ngôn ngữ Nga |
17,25 |
17,85 |
|
Ngôn ngữ Pháp |
18,30 |
19,37 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
23,65 |
24,07 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
20,35 |
21,96 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
21,65 |
22,87 |
|
Ngôn ngữ Thái Lan |
19,30 |
19,31 |
|
Quan hệ quốc tế |
21,25 |
21,60 |
|
Quốc tế học |
18,75 |
20,84 |
|
Đông phương học |
18,25 |
19,71 |
|
Nhật Bản học |
18,35 |
20,14 |
|
Hàn Quốc học |
20,05 |
21,19 |
So với năm 2025, điểm chuẩn năm 2026 có xu hướng tăng ở nhiều ngành ngôn ngữ và khu vực học. Quốc tế học tăng mạnh nhất từ 18,75 lên 20,84 điểm (+2,09 điểm), tiếp theo là Nhật Bản học (+1,79 điểm) và Ngôn ngữ Nhật (+1,61 điểm).
Ở chiều ngược lại, nhóm ngành sư phạm có sự điều chỉnh giảm, đáng chú ý nhất là Sư phạm tiếng Trung Quốc giảm từ 27,25 xuống 24,96 điểm (-2,29 điểm). Sư phạm tiếng Anh cũng giảm nhẹ còn 26,15 điểm, nhưng vẫn thuộc nhóm có điểm chuẩn cao của trường.
Nhìn chung, nhóm ngành ngôn ngữ và quốc tế tiếp tục duy trì sức hút trong năm 2026, trong khi điểm chuẩn giữa các ngành có sự phân hóa rõ hơn so với năm trước.
Sau khi biết kết quả trúng tuyển, thí sinh nên chủ động hoàn tất các thủ tục theo hướng dẫn của Trường. Sau đây là 1 số điểm mà các tân sinh viên cần lưu ý khi chuẩn bị nhập học trong năm nay:

Nếu đã trúng tuyển UFL 2026, đây cũng là thời điểm thích hợp để chuẩn bị một chiếc laptop hoặc điện thoại phục vụ học ngoại ngữ, học trực tuyến và làm bài tập. Nếu muốn tiết kiệm chi phí trước khi nhập học, bạn có thể tham gia chương trình Back to School tại Điện Thoại Vui. Để có thể săn nhiều ưu đãi dành cho tân sinh viên, từ máy cũ chất lượng đến các chương trình giảm giá hấp dẫn.
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến của thí sinh khi tra cứu điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 và chuẩn bị nhập học. Các giải đáp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính điểm và chính sách tuyển sinh của UFL:
Không. Năm 2026, UFL không nhân hệ số 2 cho môn ngoại ngữ trong công thức xét tuyển. Thay vào đó, trường áp dụng công thức kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học bạ với hệ số theo từng nhóm ngành: 0,8 - 0,2 đối với ngành sư phạm và 0,6 - 0,4 đối với ngành cử nhân.
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng thực hiện mức học phí theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo cho sinh viên tại trường.
Có. Năm 2026, IELTS không được dùng để thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT, nhưng được tính là điểm khuyến khích trong công thức xét tuyển. Chứng chỉ phải được kê khai và nộp minh chứng trên hệ thống tuyển sinh theo hướng dẫn của trường.
Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 giúp thí sinh đối chiếu kết quả và chuẩn bị thủ tục nhập học đúng thời hạn. Đừng quên theo dõi thông báo mới nhất từ trường và săn ưu đãi Back to School tại Điện Thoại Vui nếu cần sắm thiết bị học tập cho mùa tựu trường này nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2026 (DDF) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

