Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 mới và đầy đủ nhất (NTU)
Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 đã được công bố chính thức ngày 12/8/2026. Điều này giúp thí sinh tra cứu mức điểm trúng tuyển theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Bài viết cập nhật đầy đủ thông tin, điểm chuẩn và các phương thức xét tuyển mới nhất từ trường.
Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 công bố chính thức vào ngày 12/08/2026. Bao gồm điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm ĐGNL ĐHQG-HCM, điểm ĐGNL ĐHQG-HN và điều kiện tiếng Anh. Riêng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, trường áp dụng nhiều tổ hợp xét tuyển với mức điểm riêng cho từng tổ hợp.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình |
Mã Tổ hợp/ Điểm thi |
ĐGNL ĐHQG-HCM |
ĐGNL ĐHQG-HN |
Điều kiện tiếng Anh |
|
Chương trình đặc biệt |
||||||
|
1 |
7340101A |
Quản trị kinh doanh (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 24 T2VD: 23,97; T2VG: 20,18; T2VTi: 24,88 |
751,85 |
86,11 |
6 |
|
2 |
7340201A |
Tài chính - Ngân hàng (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 24; T2VD: 23,97; T2VG: 20,18; T2VTi: 24,88 |
751,85 |
86,11 |
6 |
|
3 |
7340301A |
Kế toán (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 23; T2VD: 23,03; T2VG: 19,99; T2VTi: 23,95 |
727,48 |
83,89 |
6 |
|
4 |
7420201MP |
Công nghệ sinh học (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
5 |
7480201A |
Công nghệ thông tin (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VTi: 23,03 |
703,11 |
81,67 |
6 |
|
6 |
7480201B |
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VN: 22; T2VTi: 23,03 |
703,11 |
81,67 |
5 |
|
7 |
7520103MP |
Cơ khí thủy sản thông minh (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
8 |
7520115MP |
Kỹ thuật cơ điện lạnh (chương trình MP - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
9 |
7540105HV |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Hải Vương - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
10 |
7540105MP |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
11 |
7620301MP |
Nuôi trồng thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
12 |
7810103A |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 25; T2VD: 24,92; T2VG: 20,36; T2VSu: 26,06 |
776,22 |
88,33 |
6 |
|
13 |
7810103P |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình song ngữ Pháp - Việt) |
T2VA: 23; T2VD: 23,03; T2VG: 19,99; T2VP: 23; T2VSu: 24,2 |
727,48 |
83,89 |
— |
|
14 |
7810201A |
Quản trị khách sạn (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 25; T2VD: 24,92; T2VG: 20,36; T2VSu: 26,06 |
776,22 |
88,33 |
6 |
|
15 |
7810201V |
Quản trị khách sạn (chương trình Vin - NTU) |
T2VA: 25; T2VD: 24,92; T2VG: 20,36; T2VSu: 26,06 |
776,22 |
88,33 |
5 |
|
Chương trình chuẩn |
||||||
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
TVA2: 24,61; TVAD: 24,53; TVAG: 24,19; TVASu: 25,67 |
776,22 |
88,33 |
7 |
|
17 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
TVA2: 21,56; TVAD: 21,64; TVAG: 21,47; TVASu: 22,83 |
703,11 |
81,67 |
— |
|
18 |
7310101 |
Kinh tế |
T2VA: 22; T2VD: 22,08; T2VG: 19,81; T2VTi: 23,03 |
703,11 |
81,67 |
— |
|
19 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
T2VA: 21,5; T2VD: 21,61; T2VG: 19,71; T2VTi: 22,56 |
690,93 |
80,56 |
— |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
T2VA: 24; T2VD: 23,97; T2VG: 20,18; T2VTi: 24,88 |
751,85 |
86,11 |
5 |
|
21 |
7340115 |
Marketing |
T2VA: 27; T2VD: 26,81; T2VG: 20,73; T2VTi: 27,66 |
824,96 |
92,78 |
5 |
|
22 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
T2VA: 24; T2VD: 23,97; T2VG: 20,18; T2VTi: 24,88 |
751,85 |
86,11 |
5 |
|
23 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
T2VA: 24; T2VD: 23,97; T2VG: 20,18; T2VTi: 24,88 |
751,85 |
86,11 |
5 |
|
24 |
7340301 |
Kế toán |
T2VA: 23; T2VD: 23,03; T2VG: 19,99; T2VTi: 23,95 |
727,48 |
83,89 |
5 |
|
25 |
7340302 |
Kiểm toán |
T2VA: 23; T2VD: 23,03; T2VG: 19,99; T2VTi: 23,95 |
727,48 |
83,89 |
5 |
|
26 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
T2VA: 21; T2VC: 22,99; T2VG: 19,62; T2VTi: 22,1 |
678,74 |
79,44 |
— |
|
27 |
7380101 |
Luật |
TV2A: 26,59; TV2D: 26,45; TV2G: 26,06; TV2Su: 27,57; V2SuD: 27,06 |
800,59 |
90,56 |
— |
|
28 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
29 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VTi: 23,03 |
703,11 |
81,67 |
5 |
|
30 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VTi: 23,03 |
703,11 |
81,67 |
5 |
|
31 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
32 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
T2VA: 21; T2VC: 22,99; T2VL: 21,43; T2VTi: 22,1; TVAL: 20,96; TVLH: 21,85 |
678,74 |
79,44 |
— |
|
33 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VTi: 23,03; TVAL: 21,94; TVLH: 22,78 |
703,11 |
81,67 |
— |
|
34 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
T2VA: 21; T2VC: 22,99; T2VL: 21,43; T2VTi: 22,1; TVAL: 20,96; TVLH: 21,85 |
678,74 |
79,44 |
— |
|
35 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
36 |
7520122 |
Kỹ thuật tàu thủy |
T2VA: 21; T2VC: 22,99; T2VL: 21,43; T2VTi: 22,1; TVAL: 20,96; TVLH: 21,85 |
678,74 |
79,44 |
— |
|
37 |
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
T2VA: 22; T2VC: 23,86; T2VL: 22,39; T2VTi: 23,03; TVAL: 21,94; TVLH: 22,78 |
703,11 |
81,67 |
— |
|
38 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
T2VA: 23; T2VC: 24,73; T2VL: 23,35; T2VTi: 23,95; TVAL: 22,93; TVLH: 23,7 |
727,48 |
83,89 |
— |
|
39 |
7520206 |
Kỹ thuật biển |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
40 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
T2VA: 23; T2VC: 24,73; T2VL: 23,35; T2VTi: 23,95; TVAL: 22,93; TVLH: 23,7 |
727,48 |
83,89 |
— |
|
41 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
42 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH/TVLH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
T2VA: 20,5; T2VC: 22,56; T2VH: 21,86; T2VSi: 21,42; TVAH: 21,39; TVASi: 20,94 |
666,56 |
78,33 |
— |
|
44 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
45 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
46 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
47 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VL: 20,46; T2VTi: 21,18; TVAL: 19,98; TVLH: 20,93 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
48 |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; TVAH/TVLH: 20,93; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
49 |
7620303 |
Khoa học thủy sản |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; T2VTi: 21,18; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
50 |
7620305 |
Quản lý thủy sản |
T2VA: 20; T2VC: 22,12; T2VH: 21,41; T2VSi: 20,94; T2VTi: 21,18; TVASi: 20,46 |
654,37 |
77,22 |
— |
|
51 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
T2VA: 25; T2VD: 24,92; T2VG: 20,36; T2VSu: 26,06; T2VTi: 25,81 |
776,22 |
88,33 |
5 |
|
52 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
T2VA: 25; T2VD: 24,92; T2VG: 20,36; T2VSu: 26,06; T2VTi: 25,81 |
776,22 |
88,33 |
5 |
|
53 |
7840106 |
Khoa học hàng hải |
T2VA: 25; T2VC: 26,47; T2VL: 25,28; T2VTi: 25,81; TVAL: 24,89; TVLH: 25,56 |
776,22 |
88,33 |
5 |
*Lưu ý: Dấu “—” là trường không công bố điều kiện tiếng Anh riêng cho ngành/chương trình tương ứng.

Để thuận tiện theo dõi, dưới đây là phần phân tích chi tiết điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 theo từng phương thức và nhóm chương trình.
Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT được công bố theo từng tổ hợp xét tuyển. Mỗi ngành có thể có từ 4 đến 6 tổ hợp với mức điểm trúng tuyển khác nhau.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình |
Tổ hợp 1 |
Tổ hợp 2 |
Tổ hợp 3 |
Tổ hợp 4 |
Tổ hợp 5 |
Tổ hợp 6 |
|
1 |
7340101A |
Quản trị kinh doanh (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 24 |
T2VD: 23,97 |
T2VG: 20,18 |
T2VTi: 24,88 |
— |
— |
|
2 |
7340201A |
Tài chính - Ngân hàng (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 24 |
T2VD: 23,97 |
T2VG: 20,18 |
T2VTi: 24,88 |
— |
— |
|
3 |
7340301A |
Kế toán (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 23 |
T2VD: 23,03 |
T2VG: 19,99 |
T2VTi: 23,95 |
— |
— |
|
4 |
7420201MP |
Công nghệ sinh học (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
5 |
7480201A |
Công nghệ thông tin (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VTi: 23,03 |
— |
— |
|
6 |
7480201B |
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VN: 22 |
T2VTi: 23,03 |
— |
|
7 |
7520103MP |
Cơ khí thủy sản thông minh (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
8 |
7520115MP |
Kỹ thuật cơ điện lạnh (chương trình MP - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
9 |
7540105HV |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Hải Vương - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
10 |
7540105MP |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
11 |
7620301MP |
Nuôi trồng thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
12 |
7810103A |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 25 |
T2VD: 24,92 |
T2VG: 20,36 |
T2VSu: 26,06 |
— |
— |
|
13 |
7810103P |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp - Việt) |
T2VA: 23 |
T2VD: 23,03 |
T2VG: 19,99 |
T2VP: 23 |
T2VSu: 24,2 |
— |
|
14 |
7810201A |
Quản trị khách sạn (chương trình đặc biệt) |
T2VA: 25 |
T2VD: 24,92 |
T2VG: 20,36 |
T2VSu: 26,06 |
— |
— |
|
15 |
7810201V |
Quản trị khách sạn (chương trình Vin - NTU) |
T2VA: 25 |
T2VD: 24,92 |
T2VG: 20,36 |
T2VSu: 26,06 |
— |
— |
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
TVA2: 24,61 |
TVAD: 24,53 |
TVAG: 24,19 |
TVASu: 25,67 |
— |
— |
|
17 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
TVA2: 21,56 |
TVAD: 21,64 |
TVAG: 21,47 |
TVASu: 22,83 |
— |
— |
|
18 |
7310101 |
Kinh tế |
T2VA: 22 |
T2VD: 22,08 |
T2VG: 19,81 |
T2VTi: 23,03 |
— |
— |
|
19 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
T2VA: 21,5 |
T2VD: 21,61 |
T2VG: 19,71 |
T2VTi: 22,56 |
— |
— |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
T2VA: 24 |
T2VD: 23,97 |
T2VG: 20,18 |
T2VTi: 24,88 |
— |
— |
|
21 |
7340115 |
Marketing |
T2VA: 27 |
T2VD: 26,81 |
T2VG: 20,73 |
T2VTi: 27,66 |
— |
— |
|
22 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
T2VA: 24 |
T2VD: 23,97 |
T2VG: 20,18 |
T2VTi: 24,88 |
— |
— |
|
23 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
T2VA: 24 |
T2VD: 23,97 |
T2VG: 20,18 |
T2VTi: 24,88 |
— |
— |
|
24 |
7340301 |
Kế toán |
T2VA: 23 |
T2VD: 23,03 |
T2VG: 19,99 |
T2VTi: 23,95 |
— |
— |
|
25 |
7340302 |
Kiểm toán |
T2VA: 23 |
T2VD: 23,03 |
T2VG: 19,99 |
T2VTi: 23,95 |
— |
— |
|
26 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
T2VA: 21 |
T2VC: 22,99 |
T2VG: 19,62 |
T2VTi: 22,1 |
— |
— |
|
27 |
7380101 |
Luật |
TV2A: 26,59 |
TV2D: 26,45 |
TV2G: 26,06 |
TV2Su: 27,57 |
V2SuD: 27,06 |
— |
|
28 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
29 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VTi: 23,03 |
— |
— |
|
30 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VTi: 23,03 |
— |
— |
|
31 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
32 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
T2VA: 21 |
T2VC: 22,99 |
T2VL: 21,43 |
T2VTi: 22,1 |
TVAL: 20,96 |
TVLH: 21,85 |
|
33 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VTi: 23,03 |
TVAL: 21,94 |
TVLH: 22,78 |
|
34 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
T2VA: 21 |
T2VC: 22,99 |
T2VL: 21,43 |
T2VTi: 22,1 |
TVAL: 20,96 |
TVLH: 21,85 |
|
35 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
36 |
7520122 |
Kỹ thuật tàu thủy |
T2VA: 21 |
T2VC: 22,99 |
T2VL: 21,43 |
T2VTi: 22,1 |
TVAL: 20,96 |
TVLH: 21,85 |
|
37 |
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
T2VA: 22 |
T2VC: 23,86 |
T2VL: 22,39 |
T2VTi: 23,03 |
TVAL: 21,94 |
TVLH: 22,78 |
|
38 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
T2VA: 23 |
T2VC: 24,73 |
T2VL: 23,35 |
T2VTi: 23,95 |
TVAL: 22,93 |
TVLH: 23,7 |
|
39 |
7520206 |
Kỹ thuật biển |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
40 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
T2VA: 23 |
T2VC: 24,73 |
T2VL: 23,35 |
T2VTi: 23,95 |
TVAL: 22,93 |
TVLH: 23,7 |
|
41 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVLH: 20,93 |
|
42 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH/TVLH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
T2VA: 20,5 |
T2VC: 22,56 |
T2VH: 21,86 |
T2VSi: 21,42 |
TVAH: 21,39 |
TVASi: 20,94 |
|
44 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
45 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
46 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
47 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VL: 20,46 |
T2VTi: 21,18 |
TVAL: 19,98 |
TVLH: 20,93 |
|
48 |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
TVAH/TVLH: 20,93 |
TVASi: 20,46 |
|
49 |
7620303 |
Khoa học thủy sản |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
T2VTi: 21,18 |
TVASi: 20,46 |
|
50 |
7620305 |
Quản lý thủy sản |
T2VA: 20 |
T2VC: 22,12 |
T2VH: 21,41 |
T2VSi: 20,94 |
T2VTi: 21,18 |
TVASi: 20,46 |
|
51 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
T2VA: 25 |
T2VD: 24,92 |
T2VG: 20,36 |
T2VSu: 26,06 |
T2VTi: 25,81 |
— |
|
52 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
T2VA: 25 |
T2VD: 24,92 |
T2VG: 20,36 |
T2VSu: 26,06 |
T2VTi: 25,81 |
— |
|
53 |
7840106 |
Khoa học hàng hải |
T2VA: 25 |
T2VC: 26,47 |
T2VL: 25,28 |
T2VTi: 25,81 |
TVAL: 24,89 |
TVLH: 25,56 |
Theo bảng trên, Marketing có mức điểm cao nhất khi xét điểm thi tốt nghiệp THPT, đạt 27,66 điểm ở tổ hợp T2VTi. Tiếp theo là Luật với 27,57 điểm ở T2VSu và Khoa học hàng hải với 26,47 điểm ở T2VC.
Ở chiều ngược lại, nhiều ngành có mức điểm thấp nhất từ 19,62–19,98 điểm tùy tổ hợp. Tiêu biểu là Hệ thống thông tin quản lý và nhóm ngành kỹ thuật, thủy sản.
Trường Đại học Nha Trang công bố điểm trúng tuyển theo kết quả ĐGNL ĐHQG-HCM trên thang điểm 1.200. Mức điểm được áp dụng thống nhất cho từng ngành/chương trình, không phân theo tổ hợp như phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình |
Điểm ĐGNL ĐHQG-HCM |
|
1 |
7340101A |
Quản trị kinh doanh (chương trình đặc biệt) |
751,85 |
|
2 |
7340201A |
Tài chính - Ngân hàng (chương trình đặc biệt) |
751,85 |
|
3 |
7340301A |
Kế toán (chương trình đặc biệt) |
727,48 |
|
4 |
7420201MP |
Công nghệ sinh học (chương trình Minh Phú - NTU) |
654,37 |
|
5 |
7480201A |
Công nghệ thông tin (chương trình đặc biệt) |
703,11 |
|
6 |
7480201B |
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
703,11 |
|
7 |
7520103MP |
Cơ khí thủy sản thông minh (chương trình Minh Phú - NTU) |
654,37 |
|
8 |
7520115MP |
Kỹ thuật cơ điện lạnh (chương trình MP - NTU) |
654,37 |
|
9 |
7540105HV |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Hải Vương - NTU) |
654,37 |
|
10 |
7540105MP |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
654,37 |
|
11 |
7620301MP |
Nuôi trồng thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
654,37 |
|
12 |
7810103A |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc biệt) |
776,22 |
|
13 |
7810103P |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp - Việt) |
727,48 |
|
14 |
7810201A |
Quản trị khách sạn (chương trình đặc biệt) |
776,22 |
|
15 |
7810201V |
Quản trị khách sạn (chương trình Vin - NTU) |
776,22 |
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
776,22 |
|
17 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
703,11 |
|
18 |
7310101 |
Kinh tế |
703,11 |
|
19 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
690,93 |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
751,85 |
|
21 |
7340115 |
Marketing |
824,96 |
|
22 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
751,85 |
|
23 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
751,85 |
|
24 |
7340301 |
Kế toán |
727,48 |
|
25 |
7340302 |
Kiểm toán |
727,48 |
|
26 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
678,74 |
|
27 |
7380101 |
Luật |
800,59 |
|
28 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
654,37 |
|
29 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
703,11 |
|
30 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
703,11 |
|
31 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
654,37 |
|
32 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
678,74 |
|
33 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
703,11 |
|
34 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
678,74 |
|
35 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
654,37 |
|
36 |
7520122 |
Kỹ thuật tàu thủy |
678,74 |
|
37 |
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
703,11 |
|
38 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
727,48 |
|
39 |
7520206 |
Kỹ thuật biển |
654,37 |
|
40 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
727,48 |
|
41 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
654,37 |
|
42 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
654,37 |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
666,56 |
|
44 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
654,37 |
|
45 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
654,37 |
|
46 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
654,37 |
|
47 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
654,37 |
|
48 |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
654,37 |
|
49 |
7620303 |
Khoa học thủy sản |
654,37 |
|
50 |
7620305 |
Quản lý thủy sản |
654,37 |
|
51 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
776,22 |
|
52 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
776,22 |
|
53 |
7840106 |
Khoa học hàng hải |
776,22 |
Marketing là ngành có điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG-HCM cao nhất với 824,96 điểm. Tiếp theo là Luật với 800,59 điểm; nhóm Ngôn ngữ Anh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn và Khoa học hàng hải cùng ở mức 776,22 điểm.
Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 theo kết quả ĐGNL ĐHQG-HN được tính trên thang điểm 150.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình |
Điểm ĐGNL ĐHQG-HN |
|
1 |
7340101A |
Quản trị kinh doanh (chương trình đặc biệt) |
86,11 |
|
2 |
7340201A |
Tài chính - Ngân hàng (chương trình đặc biệt) |
86,11 |
|
3 |
7340301A |
Kế toán (chương trình đặc biệt) |
83,89 |
|
4 |
7420201MP |
Công nghệ sinh học (chương trình Minh Phú - NTU) |
77,22 |
|
5 |
7480201A |
Công nghệ thông tin (chương trình đặc biệt) |
81,67 |
|
6 |
7480201B |
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
81,67 |
|
7 |
7520103MP |
Cơ khí thủy sản thông minh (chương trình Minh Phú - NTU) |
77,22 |
|
8 |
7520115MP |
Kỹ thuật cơ điện lạnh (chương trình MP - NTU) |
77,22 |
|
9 |
7540105HV |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Hải Vương - NTU) |
77,22 |
|
10 |
7540105MP |
Công nghệ chế biến thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
77,22 |
|
11 |
7620301MP |
Nuôi trồng thủy sản (chương trình Minh Phú - NTU) |
77,22 |
|
12 |
7810103A |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc biệt) |
88,33 |
|
13 |
7810103P |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp - Việt) |
83,89 |
|
14 |
7810201A |
Quản trị khách sạn (chương trình đặc biệt) |
88,33 |
|
15 |
7810201V |
Quản trị khách sạn (chương trình Vin - NTU) |
88,33 |
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
88,33 |
|
17 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
81,67 |
|
18 |
7310101 |
Kinh tế |
81,67 |
|
19 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
80,56 |
|
20 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
86,11 |
|
21 |
7340115 |
Marketing |
92,78 |
|
22 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
86,11 |
|
23 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
86,11 |
|
24 |
7340301 |
Kế toán |
83,89 |
|
25 |
7340302 |
Kiểm toán |
83,89 |
|
26 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
79,44 |
|
27 |
7380101 |
Luật |
90,56 |
|
28 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
77,22 |
|
29 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
81,67 |
|
30 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
81,67 |
|
31 |
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
77,22 |
|
32 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
79,44 |
|
33 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
81,67 |
|
34 |
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
79,44 |
|
35 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
77,22 |
|
36 |
7520122 |
Kỹ thuật tàu thủy |
79,44 |
|
37 |
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
81,67 |
|
38 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
83,89 |
|
39 |
7520206 |
Kỹ thuật biển |
77,22 |
|
40 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
83,89 |
|
41 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
77,22 |
|
42 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
77,22 |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
78,33 |
|
44 |
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
77,22 |
|
45 |
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
77,22 |
|
46 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
77,22 |
|
47 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
77,22 |
|
48 |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
77,22 |
|
49 |
7620303 |
Khoa học thủy sản |
77,22 |
|
50 |
7620305 |
Quản lý thủy sản |
77,22 |
|
51 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
88,33 |
|
52 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
88,33 |
|
53 |
7840106 |
Khoa học hàng hải |
88,33 |
Nhóm có điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG-HN cao nhất là Marketing với 92,78 điểm, tiếp đến Luật với 90,56 điểm. Các ngành Ngôn ngữ Anh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn và Khoa học hàng hải cùng đạt 88,33 điểm.
Khi đọc bảng, thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức và thang điểm: điểm ĐGNL ĐHQG-HN được tính trên thang 150, nên không thể so sánh trực tiếp về giá trị số với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm ĐGNL ĐHQG-HCM.
Điều kiện tiếng Anh chỉ được áp dụng với một số ngành/chương trình có yêu cầu riêng. Đây không phải một mức điểm chuẩn độc lập, mà là điều kiện đi kèm để thí sinh đáp ứng yêu cầu xét tuyển của ngành/chương trình tương ứng.
Theo thông báo điểm chuẩn của Trường Đại học Nha Trang, điều kiện tiếng Anh được quy định như sau:
|
Nhóm ngành/chương trình |
Điều kiện tiếng Anh |
|
Quản trị kinh doanh (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Tài chính - Ngân hàng (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Kế toán (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Công nghệ thông tin (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Công nghệ thông tin Việt - Nhật |
5 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Quản trị khách sạn (chương trình đặc biệt) |
6 |
|
Quản trị khách sạn (chương trình Vin - NTU) |
5 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7 |
|
Quản trị kinh doanh |
5 |
|
Marketing |
5 |
|
Kinh doanh thương mại |
5 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
5 |
|
Kế toán |
5 |
|
Kiểm toán |
5 |
|
Khoa học máy tính |
5 |
|
Công nghệ thông tin |
5 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
5 |
|
Quản trị khách sạn |
5 |
|
Khoa học hàng hải |
5 |
Như vậy, thí sinh cần đồng thời đáp ứng điểm trúng tuyển của phương thức xét tuyển tương ứng và điều kiện tiếng Anh nếu ngành/chương trình có yêu cầu. Các ngành không được ghi điều kiện tiếng Anh trong thông báo không có yêu cầu này.
Tham khảo điểm chuẩn Đại học Nha Trang các năm 2024, 2025 và 2026 giúp thí sinh dễ dàng nhận diện xu hướng điểm trúng tuyển ở một số ngành tiêu biểu. Bảng dưới đây chỉ chọn các ngành có mức điểm đáng chú ý để thuận tiện so sánh.
|
Ngành |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Marketing |
25,00 |
27,00 |
27,66 |
|
Luật |
24,00 |
26,00 |
27,57 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
24,00 |
25,50 |
26,06 |
|
Quản trị khách sạn |
24,00 |
25,50 |
26,06 |
|
Khoa học hàng hải |
20,00 |
24,00 |
26,47 |
|
Quản trị kinh doanh |
23,50 |
24,00 |
24,88 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
23,50 |
24,00 |
24,88 |
|
Công nghệ thông tin |
22,00 |
22,50 |
23,86 |
|
Kỹ thuật ô tô |
20,00 |
21,50 |
23,86 |
|
Công nghệ thực phẩm |
20,00 |
21,00 |
22,56 |
Lưu ý: Điểm trong bảng được lựa chọn theo mức điểm cao nhất của ngành trong các tổ hợp xét tuyển để thuận tiện đối chiếu giữa các năm. Điểm chuẩn thực tế có thể khác nhau tùy tổ hợp.

Qua bảng trên, Marketing và Luật là hai ngành có điểm chuẩn nổi bật nhất năm 2026, lần lượt đạt 27,66 và 27,57 điểm. Nhóm Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn cũng duy trì mức điểm cao, trong khi Khoa học hàng hải ghi nhận mức tăng đáng kể qua ba năm.
So với năm 2025, phần lớn các ngành tiêu biểu đều có xu hướng tăng điểm trong năm 2026. Đáng chú ý, Khoa học hàng hải tăng từ 24 lên 26,47 điểm; Kỹ thuật ô tô tăng từ 21,5 lên 23,86 điểm. Ngược lại, một số ngành như Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng có mức điểm tương đối ổn định, dao động không lớn qua các năm.
Sau khi Trường Đại học Nha Trang công bố điểm trúng tuyển, thí sinh có thể chủ động kiểm tra kết quả bằng cách tra cứu trên cổng thông tin tuyển sinh chính thức của trường. Thực hiện theo các bước dưới đây để hạn chế nhầm phương thức hoặc ngành xét tuyển:

Sau khi xác định đã trúng tuyển, thí sinh nên tiếp tục theo dõi thông báo chính thức từ trường để thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn.
Mùa tựu trường, Điện Thoại Vui triển khai chương trình Back To School với nhiều ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên. Bạn có thể tham khảo các sản phẩm công nghệ, phụ kiện và dịch vụ sửa chữa phù hợp nhu cầu học tập tại Điện Thoại Vui, cùng chính sách bảo hành và hỗ trợ sau mua.
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp thí sinh nhanh chóng nắm được những thông tin quan trọng về điểm chuẩn Đại học Nha Trang năm 2026.
Mức điểm cao nhất theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là 27,66 điểm, thuộc ngành Marketing ở tổ hợp T2VTi.
Năm 2026, Đại học Nha Trang 2026 có 3 phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm ĐGNL ĐHQG-HCM và điểm ĐGNL ĐHQG-HN. Một số ngành/chương trình có thêm điều kiện tiếng Anh.
Không. Điều kiện tiếng Anh là yêu cầu bổ sung đối với một số ngành/chương trình, không phải một mức điểm chuẩn độc lập.
Thí sinh cần kiểm tra kết quả trúng tuyển, xác nhận nhập học đúng thời hạn và chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn chính thức của Trường Đại học Nha Trang.
Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 đã được công bố với mức điểm khác nhau theo từng ngành, chương trình và phương thức xét tuyển. Thí sinh nên đối chiếu chính xác kết quả và thực hiện thủ tục nhập học đúng thời hạn. Bên cạnh đó, mùa tựu trường là thời điểm thích hợp để chuẩn bị thiết bị phục vụ học tập. Ghé Điện Thoại Vui để tham khảo ưu đãi Back To School mới nhất.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Nha Trang 2026 mới và đầy đủ nhất (NTU) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

