Điểm chuẩn Đại học Phương Đông mới nhất 2026 (DPD) chi tiết
Điểm chuẩn Đại học Phương Đông 2026 đã được công bố, với mức điểm khác nhau theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Mời bạn đọc theo dõi bài viết để cập nhật đầy đủ điểm trúng tuyển mới nhất của DPD và thuận tiện đối chiếu kết quả nhé!
Điểm chuẩn Đại học Phương Đông 2026 đã được công bố ngày 9/8/2026. Trường sử dụng nhiều phương thức xét tuyển, trong đó có điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, HSA và TSA. Mức điểm trúng tuyển có sự khác nhau giữa từng ngành và chương trình đào tạo
Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của Đại học Phương Đông dao động từ 15 đến 20 điểm đối với các ngành/chương trình thông thường; một số chương trình như Kiến trúc có cách xét riêng. Dưới đây là mức điểm theo từng ngành/chương trình.
|
Ngành |
Chương trình đào tạo |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin |
15 |
|
Công nghệ thông tin Việt Nhật |
15 |
|
|
Trí tuệ nhân tạo |
15 |
|
|
Hệ thống thông tin quản lý |
15 |
|
|
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
15 |
|
Ngành Truyền thông đa phương tiện |
Truyền thông đa phương tiện |
16,5 |
|
Marketing số |
15 |
|
|
Ngành Quan hệ công chúng |
Quan hệ công chúng |
15 |
|
Ngành Thương mại điện tử |
Thương mại điện tử |
15,5 |
|
Kinh doanh số |
15 |
|
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
Hệ thống điện |
15 |
|
Tự động hóa |
15 |
|
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
15,5 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
17 |
|
Ngành Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
15 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
17 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) |
20 |
|
Ngành Ngôn ngữ Nhật |
Ngôn ngữ Nhật |
15 |
|
Ngành Văn học |
Văn học |
15 |
|
Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
15 |
|
Ngành Công nghệ giáo dục |
Công nghệ giáo dục |
15 |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc công trình |
16,5 |
|
Kiến trúc nội thất |
17 |
|
|
Kiến trúc Phương Đông |
17 |
|
|
Ngành Kỹ thuật xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
|
Kinh tế và Quản lý xây dựng |
15 |
|
|
Quản lý dự án xây dựng |
15 |
|
|
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
15 |
|
Ngành Quản trị kinh doanh |
Quản trị kinh doanh |
15 |
|
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
Tài chính - Ngân hàng |
15 |
|
Ngành Kế toán |
Kế toán |
15 |
|
Ngành Quản trị văn phòng |
Quản trị văn phòng |
15 |
|
Ngành Kinh doanh Thương mại |
Kinh doanh Thương mại |
15 |
|
Ngành Quản trị nhân lực |
Quản trị nhân lực |
15 |
|
Ngành Quản trị khách sạn |
Quản trị khách sạn |
15 |
|
Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
16 |
|
Ngành Hướng dẫn du lịch |
Hướng dẫn du lịch |
15 |
|
Ngành Ngôn ngữ Hàn |
Ngôn ngữ Hàn |
15 |
Nhìn chung, Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) có điểm chuẩn cao nhất với 20 điểm. Một số chương trình khác đạt 17 điểm như Ngôn ngữ Trung Quốc, Kiến trúc nội thất, Kiến trúc Phương Đông và Công nghệ kỹ thuật ô tô.
Với phương thức xét học bạ, điểm chuẩn Đại học Phương Đông 2026 chủ yếu nằm trong khoảng 18–20 điểm. Mức cao nhất là 22,67 điểm ở Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt).
|
Ngành |
Chương trình đào tạo |
Điểm học bạ |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin |
18 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin Việt Nhật |
18 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Trí tuệ nhân tạo |
18 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Hệ thống thông tin quản lý |
18 |
|
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
18 |
|
Ngành Truyền thông đa phương tiện |
Truyền thông đa phương tiện |
19,5 |
|
Ngành Truyền thông đa phương tiện |
Marketing số |
18 |
|
Ngành Quan hệ công chúng |
Quan hệ công chúng |
18 |
|
Ngành Thương mại điện tử |
Thương mại điện tử |
18,5 |
|
Ngành Thương mại điện tử |
Kinh doanh số |
18 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
Hệ thống điện |
18 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
Tự động hóa |
18 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
18,5 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
20 |
|
Ngành Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
18 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
20 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) |
22,67 |
|
Ngành Ngôn ngữ Nhật |
Ngôn ngữ Nhật |
18 |
|
Ngành Văn học |
Văn học |
18 |
|
Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
18 |
|
Ngành Công nghệ giáo dục |
Công nghệ giáo dục |
18 |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc công trình |
19,5 |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc nội thất |
20 |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc Phương Đông |
20 |
|
Ngành Kỹ thuật xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng |
18 |
|
Ngành Kinh tế xây dựng |
Kinh tế và Quản lý xây dựng |
18 |
|
Ngành Kinh tế xây dựng |
Quản lý dự án xây dựng |
18 |
|
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
18 |
|
Ngành Quản trị kinh doanh |
Quản trị kinh doanh |
18 |
|
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
Tài chính - Ngân hàng |
18 |
|
Ngành Kế toán |
Kế toán |
18 |
|
Ngành Quản trị văn phòng |
Quản trị văn phòng |
18 |
|
Ngành Kinh doanh Thương mại |
Kinh doanh Thương mại |
18 |
|
Ngành Quản trị nhân lực |
Quản trị nhân lực |
18 |
|
Ngành Quản trị khách sạn |
Quản trị khách sạn |
18 |
|
Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
19 |
|
Ngành Hướng dẫn du lịch |
Hướng dẫn du lịch |
18 |
|
Ngành Ngôn ngữ Hàn |
Ngôn ngữ Hàn |
18 |
Điểm học bạ cao nhất thuộc về Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) với 22,67 điểm. Các chương trình Kiến trúc nội thất, Kiến trúc Phương Đông và Công nghệ kỹ thuật ô tô cùng có mức 20 điểm.
Đại học Phương Đông công bố điểm chuẩn 2026 theo cả HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội và TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội. Mức HSA dao động từ 50 đến 73,67 điểm, trong khi TSA dao động từ 40 đến 47,7 điểm.
|
Ngành |
Chương trình đào tạo |
Điểm HSA |
Điểm TSA |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin Việt Nhật |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Trí tuệ nhân tạo |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ thông tin |
Hệ thống thông tin quản lý |
50 |
40 |
|
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
50 |
40 |
|
Ngành Truyền thông đa phương tiện |
Truyền thông đa phương tiện |
56,5 |
41,23 |
|
Ngành Truyền thông đa phương tiện |
Marketing số |
50 |
40 |
|
Ngành Quan hệ công chúng |
Quan hệ công chúng |
50 |
40 |
|
Ngành Thương mại điện tử |
Thương mại điện tử |
52,17 |
40,41 |
|
Ngành Thương mại điện tử |
Kinh doanh số |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
Hệ thống điện |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
Tự động hóa |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
52,17 |
40,41 |
|
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
58,67 |
41,63 |
|
Ngành Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
50 |
40 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
58,67 |
41,63 |
|
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) |
73,67 |
47,7 |
|
Ngành Ngôn ngữ Nhật |
Ngôn ngữ Nhật |
50 |
40 |
|
Ngành Văn học |
Văn học |
50 |
40 |
|
Ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
50 |
40 |
|
Ngành Công nghệ giáo dục |
Công nghệ giáo dục |
50 |
40 |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc công trình |
— |
— |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc nội thất |
— |
— |
|
Ngành Kiến trúc |
Kiến trúc Phương Đông |
— |
— |
|
Ngành Kỹ thuật xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng |
50 |
40 |
|
Ngành Kinh tế xây dựng |
Kinh tế và Quản lý xây dựng |
50 |
40 |
|
Ngành Kinh tế xây dựng |
Quản lý dự án xây dựng |
50 |
40 |
|
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
50 |
40 |
|
Ngành Quản trị kinh doanh |
Quản trị kinh doanh |
50 |
40 |
|
Ngành Tài chính - Ngân hàng |
Tài chính - Ngân hàng |
50 |
40 |
|
Ngành Kế toán |
Kế toán |
50 |
40 |
|
Ngành Quản trị văn phòng |
Quản trị văn phòng |
50 |
40 |
|
Ngành Kinh doanh Thương mại |
Kinh doanh Thương mại |
50 |
40 |
|
Ngành Quản trị nhân lực |
Quản trị nhân lực |
50 |
40 |
|
Ngành Quản trị khách sạn |
Quản trị khách sạn |
50 |
40 |
|
Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
54,33 |
40,82 |
|
Ngành Hướng dẫn du lịch |
Hướng dẫn du lịch |
50 |
40 |
|
Ngành Ngôn ngữ Hàn |
Ngôn ngữ Hàn |
50 |
40 |
Lưu ý: Ba chương trình thuộc ngành Kiến trúc không có mức điểm HSA/TSA, vì vậy nên để dấu “—”.
Trong nhóm có điểm HSA/TSA cao, Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình đào tạo đặc biệt) dẫn đầu với 73,67 HSA và 47,7 TSA. Tiếp đó, Ngôn ngữ Trung Quốc và Công nghệ kỹ thuật ô tô cùng đạt 58,67 HSA; về TSA, hai ngành này lần lượt đạt 41,63.
Điểm chuẩn Đại học Phương Đông có sự thay đổi khá rõ giữa các năm, tùy từng ngành và phương thức xét tuyển. Bảng dưới đây giúp thí sinh dễ dàng so sánh mức điểm chuẩn giai đoạn 2024–2026.
|
Ngành |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Quản trị kinh doanh |
16 |
16 |
15 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
16 |
15 |
15 |
|
Kế toán |
16 |
15 |
15 |
|
Thương mại điện tử |
16 |
16 |
15,5 |
|
Công nghệ thông tin |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
15 |
15 |
15,5 |
|
Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
15 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
15 |
15 |
|
Kinh tế xây dựng |
15 |
15 |
15 |
|
Ngôn ngữ Anh |
18 |
15 |
15 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
24 |
18 |
17 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
20 |
15 |
15 |
|
Quản trị văn phòng |
15 |
15 |
15 |
|
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
16 |
17 |
16 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
20 |
18 |
16,5 |
|
Kiến trúc |
15 - 20* |
15 |
16,5 - 17 |
* Năm 2024, ngành Kiến trúc có mức 15 điểm với một số tổ hợp và 20 điểm với tổ hợp V01, V02 do môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2.

Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 của Đại học Phương Đông có xu hướng giảm hoặc giữ ổn định ở nhiều ngành so với năm 2024 và 2025. Đáng chú ý, Ngôn ngữ Trung Quốc giảm từ 24 điểm năm 2024 xuống 18 điểm năm 2025 và 17 điểm năm 2026. Truyền thông đa phương tiện cũng giảm từ 20 xuống 18 rồi còn 16,5 điểm.
Riêng năm 2026, trường mở rộng và tách chi tiết nhiều chương trình đào tạo. Chẳng hạn như Trí tuệ nhân tạo, Hệ thống thông tin quản lý, Marketing số, Kinh doanh số, Công nghệ kỹ thuật ô tô..., Vì thế nên không phải tất cả ngành/chương trình mới đều có đủ dữ liệu để so sánh trực tiếp với năm 2024 và 2025.
Sau khi có kết quả trúng tuyển Đại học Phương Đông, thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin và thực hiện đầy đủ các bước xác nhận, nhập học theo hướng dẫn của trường:

Thực hiện đúng thời gian và đầy đủ thủ tục sẽ giúp thí sinh hoàn tất quá trình nhập học tại Đại học Phương Đông thuận lợi, tránh bỏ lỡ quyền nhập học do sai sót hoặc quá hạn.
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp khi thí sinh tìm hiểu phương thức xét tuyển và điểm chuẩn Đại học Phương Đông 2026.
Không. HSA và TSA sử dụng thang điểm riêng. Vì vậy điểm chuẩn của hai phương thức được công bố độc lập và không nên so sánh trực tiếp theo cùng một thang điểm.
Có. Với các chương trình thuộc ngành Kiến trúc, thí sinh cần đáp ứng yêu cầu về môn Vẽ mỹ thuật theo phương thức xét tuyển tương ứng của trường.
Khi xét học bạ năm 2026, thí sinh có thể sử dụng điểm của 2 môn học bắt buộc (Toán hoặc Ngữ văn) và kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển. Chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
Có. Điểm chuẩn có thể khác nhau giữa các tổ hợp tùy ngành và cách tính điểm của từng phương thức xét tuyển.
Không. Thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào và các điều kiện xét tuyển theo quy định hiện hành và đề án tuyển sinh của Đại học Phương Đông.
Mùa tựu trường, Điện Thoại Vui mang đến nhiều ưu đãi Back To School hấp dẫn, giúp học sinh, sinh viên dễ dàng sắm sửa điện thoại, laptop và phụ kiện phục vụ học tập. Khách hàng có thể tham khảo các chương trình ưu đãi mới nhất để lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
Điểm chuẩn Đại học Phương Đông 2026 giúp thí sinh chủ động đối chiếu kết quả và lựa chọn hướng nhập học phù hợp. Đừng quên theo dõi thông tin tuyển sinh mới nhất và chuẩn bị hồ sơ đúng thời hạn. Sau khi nhập học, ghé Điện Thoại Vui để tham khảo thiết bị học tập và ưu đãi Back To School hấp dẫn.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Phương Đông mới nhất 2026 (DPD) chi tiết tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

