Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 đầy đủ 12 trường
Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 đã được ĐHQGHN công bố chính thức, với mức điểm trúng tuyển được xác định riêng theo từng trường, ngành và phương thức xét tuyển. Bài viết tổng hợp điểm trúng tuyển năm 2026 theo từng trường, giúp thí sinh thuận tiện tra cứu ngành học và mức điểm tương ứng. Các mức điểm được trình bày theo thông tin tuyển sinh chính thức của ĐHQGHN.
Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 được công bố riêng theo từng đơn vị đào tạo, với điểm trúng tuyển chủ yếu được quy đổi về thang 30. Dưới đây là bảng điểm chuẩn của 09 trường đại học thành viên và 03 trường trực thuộc ĐHQGHN để thí sinh dễ tra cứu theo ngành, mã xét tuyển và tiêu chí phụ.
Điểm chuẩn Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 (QHI) dao động từ 22 đến 27,78 điểm. Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức điểm cao nhất, trong khi một số ngành có tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng và điểm cộng.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Ngành đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Tiêu chí phụ |
|
1 |
CN1 |
Công nghệ thông tin |
25,00 |
— |
|
2 |
CN2 |
Kỹ thuật máy tính |
26,63 |
NV ≤ 5 |
|
3 |
CN3 |
Vật lý kỹ thuật |
25,41 |
NV ≤ 2 |
|
4 |
CN4 |
Cơ kỹ thuật |
26,13 |
NV ≤ 2 |
|
5 |
CN5 |
Kỹ thuật xây dựng |
22,51 |
NV ≤ 6 |
|
6 |
CN6 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
26,86 |
NV ≤ 4 |
|
7 |
CN7 |
Kỹ thuật không gian |
24,49 |
NV ≤ 1 |
|
8 |
CN8 |
Khoa học máy tính |
26,86 |
NV ≤ 1 |
|
9 |
CN9 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
26,29 |
NV ≤ 2 |
|
10 |
CN10 |
Công nghệ nông nghiệp |
22,00 |
— |
|
11 |
CN11 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
27,78 |
NV ≤ 1 |
|
12 |
CN12 |
Trí tuệ nhân tạo |
26,26 |
NV ≤ 3 |
|
13 |
CN13 |
Kỹ thuật năng lượng |
25,25 |
NV ≤ 1 |
|
14 |
CN14 |
Hệ thống thông tin |
25,85 |
NV ≤ 3 |
|
15 |
CN15 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
26,00 |
NV ≤ 3 |
|
16 |
CN17 |
Kỹ thuật Robot |
26,05 |
NV ≤ 4 |
|
17 |
CN18 |
Thiết kế công nghiệp và Đồ họa |
23,00 |
NV ≤ 2 |
|
18 |
CN19 |
Kỹ thuật vật liệu |
25,67 |
NV ≤ 7; ĐC ≤ 0,5 |
|
19 |
CN20 |
Khoa học dữ liệu |
26,85 |
NV ≤ 2 |
|
20 |
CN21 |
Công nghệ sinh học |
22,48 |
NV ≤ 4 |
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 2026 dao động từ 22,00 đến 27,78 điểm. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dẫn đầu với 27,78 điểm, tiếp đến là Kỹ thuật cơ điện tử và Khoa học máy tính cùng đạt 26,86 điểm. Nhóm Khoa học dữ liệu, Kỹ thuật máy tính và Kỹ thuật điện tử - viễn thông cũng có mức điểm từ 26,29 trở lên.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN (QHT) công bố điểm chuẩn cho 28 ngành/chương trình đào tạo, với mức cao nhất 26,35 điểm ở ngành Toán học. Các ngành đều được công bố điểm chuẩn chung cho các phương thức xét tuyển được áp dụng.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Ngành/Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
QHT01 |
Toán học |
26,35 |
|
2 |
QHT02 |
Toán tin |
25,69 |
|
3 |
QHT03 |
Vật lý học |
24,74 |
|
4 |
QHT04 |
Khoa học vật liệu |
24,80 |
|
5 |
QHT05 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
24,40 |
|
6 |
QHT06 |
Hóa học |
24,73 |
|
7 |
QHT07 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
24,48 |
|
8 |
QHT08 |
Sinh học |
22,00 |
|
9 |
QHT09 |
Công nghệ sinh học |
23,20 |
|
10 |
QHT10 |
Địa lý tự nhiên |
24,20 |
|
11 |
QHT12 |
Quản lý đất đai |
22,25 |
|
12 |
QHT13 |
Khoa học môi trường |
22,23 |
|
13 |
QHT15 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
22,64 |
|
14 |
QHT16 |
Khí tượng và khí hậu học |
23,22 |
|
15 |
QHT17 |
Hải dương học |
22,40 |
|
16 |
QHT18 |
Địa chất học |
23,23 |
|
17 |
QHT20 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
22,75 |
|
18 |
QHT43 |
Hóa dược |
23,85 |
|
19 |
QHT81 |
Sinh dược học |
22,24 |
|
20 |
QHT82 |
Môi trường, sức khỏe và an toàn |
22,52 |
|
21 |
QHT91 |
Khoa học thông tin địa không gian |
24,38 |
|
22 |
QHT92 |
Tài nguyên và môi trường nước |
22,00 |
|
23 |
QHT93 |
Khoa học dữ liệu |
26,06 |
|
24 |
QHT94 |
Kỹ thuật điện tử và tin học |
24,95 |
|
25 |
QHT95 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
22,64 |
|
26 |
QHT96 |
Khoa học và công nghệ thực phẩm |
23,58 |
|
27 |
QHT98 |
Khoa học máy tính và thông tin |
25,28 |
|
28 |
QHT99 |
Công nghệ bán dẫn |
25,43 |
Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 26,35 điểm, tiếp theo là Khoa học dữ liệu đạt 26,06 và Toán tin đạt 25,69 điểm. Các ngành thuộc nhóm khoa học cơ bản và môi trường có mức điểm thấp hơn, chủ yếu từ 22 đến dưới 24 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN (QHX) được công bố theo từng tổ hợp. Bao gồm A01, C00, D01 và điểm ĐGNL HSA đã quy đổi về thang 30. Vì vậy, cùng một ngành có thể có mức điểm khác nhau giữa các tổ hợp.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành/CTĐT |
A01 |
C00 |
D01 & D |
ĐGNL Q21 |
Tiêu chí phụ |
|
1 |
QHX01 |
Báo chí |
22,00 |
— |
22,00 |
22,00 |
NV1 |
|
2 |
QHX02 |
Chính trị học |
— |
24,20 |
22,70 |
22,70 |
NV1 |
|
3 |
QHX03 |
Công tác xã hội |
23,67 |
25,17 |
23,67 |
23,67 |
NV1 |
|
4 |
QHX04 |
Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình |
— |
24,68 |
23,18 |
23,18 |
NV3 |
|
5 |
QHX05 |
Đông Nam Á học |
— |
— |
21,50 |
21,50 |
NV4 |
|
6 |
QHX06 |
Đông phương học |
— |
— |
23,23 |
23,23 |
NV2 |
|
7 |
QHX07 |
Hán Nôm |
— |
23,93 |
22,43 |
22,43 |
NV2 |
|
8 |
QHX08 |
Hàn Quốc học |
— |
— |
22,73 |
22,73 |
NV5 |
|
9 |
QHX09 |
Khoa học quản lý |
19,00 |
— |
19,00 |
19,00 |
— |
|
10 |
QHX10 |
Lịch sử |
— |
25,50 |
24,00 |
24,00 |
NV3 |
|
11 |
QHX11 |
Lưu trữ học |
22,07 |
23,57 |
22,07 |
22,07 |
NV1 |
|
12 |
QHX12 |
Ngôn ngữ học |
21,85 |
23,35 |
21,85 |
21,85 |
NV6 |
|
13 |
QHX13 |
Nhân học |
— |
22,08 |
20,58 |
20,58 |
NV7 |
|
14 |
QHX14 |
Nhật Bản học |
21,60 |
— |
21,60 |
21,60 |
NV2 |
|
15 |
QHX15 |
Quan hệ công chúng |
24,20 |
— |
24,20 |
24,20 |
NV4 |
|
16 |
QHX16 |
Quản lý thông tin |
19,27 |
— |
19,27 |
19,27 |
— |
|
17 |
QHX17 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
— |
— |
22,50 |
22,50 |
NV1 |
|
18 |
QHX18 |
Quản trị khách sạn |
— |
— |
21,24 |
21,24 |
NV1 |
|
19 |
QHX19 |
Quản trị văn phòng |
19,50 |
— |
19,50 |
19,50 |
NV2 |
|
20 |
QHX20 |
Quốc tế học |
22,00 |
— |
22,00 |
22,00 |
NV3 |
|
21 |
QHX21 |
Tâm lý học |
— |
— |
25,00 |
25,00 |
NV1 |
|
22 |
QHX22 |
Thông tin - Thư viện |
21,50 |
23,00 |
21,50 |
21,50 |
NV2 |
|
23 |
QHX23 |
Tôn giáo học |
— |
20,50 |
19,00 |
19,00 |
— |
|
24 |
QHX24 |
Triết học |
— |
22,75 |
21,25 |
21,25 |
NV3 |
|
25 |
QHX25 |
Văn hóa học |
— |
23,48 |
21,98 |
21,98 |
NV5 |
|
26 |
QHX26 |
Văn học |
— |
25,41 |
23,91 |
23,91 |
NV5 |
|
27 |
QHX27 |
Việt Nam học |
21,50 |
23,00 |
21,50 |
21,50 |
NV2 |
|
28 |
QHX28 |
Xã hội học |
22,43 |
23,93 |
22,43 |
22,43 |
NV1 |
|
29 |
QHX29 |
Truyền thông đa phương tiện |
25,50 |
— |
25,50 |
25,50 |
NV7 |
Điểm chuẩn Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN 2026 có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngành và tổ hợp xét tuyển. Lịch sử đạt mức cao nhất 25,50 điểm theo C00, trong khi Truyền thông đa phương tiện đạt 25,50 điểm theo A01/D01 và Tâm lý học đạt 25,00 điểm. Thí sinh cần chú ý cột điểm theo từng tổ hợp và tiêu chí thứ tự nguyện vọng khi đối chiếu kết quả.
Điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN 2026 (QHF) dao động từ 15 đến 28,12 điểm. Nhóm ngành sư phạm tiếp tục có mức điểm cao, trong đó Sư phạm tiếng Anh đứng đầu.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
Tiêu chí phụ |
|
1 |
7140231 |
Sư phạm tiếng Anh |
28,12 |
Điểm cộng ≤ 0,75; NV1 |
|
2 |
7140234 |
Sư phạm tiếng Trung |
28,11 |
Điểm cộng = 0; NV1 |
|
3 |
7140235 |
Sư phạm tiếng Đức |
26,10 |
Điểm cộng = 0; NV1 |
|
4 |
7140236 |
Sư phạm tiếng Nhật |
27,10 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV3 |
|
5 |
7140237 |
Sư phạm tiếng Hàn Quốc |
27,60 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV3 |
|
6 |
7220101 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
22,26 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV5 |
|
7 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
25,92 |
Điểm cộng = 0; NV1 |
|
8 |
7220202 |
Ngôn ngữ Nga |
22,15 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV2 |
|
9 |
7220203 |
Ngôn ngữ Pháp |
21,45 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV2 |
|
10 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
25,65 |
Điểm cộng = 0; NV1 |
|
11 |
7220205 |
Ngôn ngữ Đức |
22,80 |
Điểm cộng = 0; NV1 |
|
12 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
23,00 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV2 |
|
13 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
24,30 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV2 |
|
14 |
7220211 |
Ngôn ngữ Ả Rập |
21,05 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV9 |
|
15 |
7310101 |
Kinh tế |
15,00 |
— |
|
16 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
22,05 |
Điểm cộng = 0; NV1-NV3 |
|
17 |
7320107 |
Truyền thông quốc tế |
24,49 |
Điểm cộng ≤ 1; NV1-NV6 |
Sư phạm tiếng Anh dẫn đầu với 28,12 điểm, chỉ nhỉnh hơn Sư phạm tiếng Trung 0,01 điểm; Sư phạm tiếng Hàn Quốc và Sư phạm tiếng Nhật lần lượt đạt 27,60 và 27,10 điểm. Trong nhóm ngành ngôn ngữ, Ngôn ngữ Anh có mức điểm cao nhất với 25,92 điểm.
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (QHE) công bố điểm trúng tuyển từ 24,20 đến 25,17 điểm đối với hệ đại học chính quy. Ngoài ra, các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài có mức điểm riêng theo từng phương thức.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
Tiêu chí phụ |
|
1 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
24,40 |
Điểm cộng 0; NV3 |
|
2 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
24,40 |
Điểm cộng 0; NV4 |
|
3 |
7340301 |
Kế toán |
24,54 |
Điểm cộng 0; NV2 |
|
4 |
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
25,17 |
Điểm cộng 0; NV3 |
|
5 |
7310101 |
Kinh tế |
24,44 |
Điểm cộng 0; NV2 |
|
6 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
24,20 |
Điểm cộng 0; NV4 |
Kinh tế quốc tế là ngành có điểm chuẩn cao nhất hệ chính quy QHE với 25,17 điểm. Các chương trình liên kết với Đại học Troy và Đại học St. Francis có điểm trúng tuyển riêng theo phương thức, từ 19 đến 21 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 2026 (QHS) dao động từ 19,50 đến 27,55 điểm. Các ngành sư phạm có mức điểm cao nhất, nổi bật là Sư phạm Toán học.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên mã xét tuyển |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
QHS01 |
Sư phạm Toán học |
27,55 |
|
2 |
QHS02 |
Sư phạm Vật lý |
26,72 |
|
3 |
QHS03 |
Sư phạm Hóa học |
27,16 |
|
4 |
QHS04 |
Sư phạm Sinh học |
25,55 |
|
5 |
QHS05 |
Sư phạm Khoa học Tự nhiên |
25,55 |
|
6 |
QHS06 |
Sư phạm Ngữ văn |
27,19 |
|
7 |
QHS07 |
Sư phạm Lịch sử |
27,18 |
|
8 |
QHS08 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
25,28 |
|
9 |
QHS09 |
Giáo dục Mầm non |
25,85 |
|
10 |
QHS10 |
Giáo dục Tiểu học |
27,18 |
|
11 |
QHS11 |
Khoa học giáo dục và khác |
19,50 |
|
12 |
QHS12 |
Tâm lý học và Tâm lý học giáo dục |
22,25 |
Điểm chuẩn Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 2026 dao động từ 19,50 đến 27,55 điểm. Sư phạm Toán học dẫn đầu với 27,55 điểm, theo sau là Sư phạm Ngữ văn 27,19 và Sư phạm Lịch sử 27,18 điểm. Nhóm ngành sư phạm có mức điểm khá cao, trong khi Khoa học giáo dục và các chương trình liên quan có điểm chuẩn 19,50.
Điểm chuẩn Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN 2026 (QHY) dao động từ 22,51 đến 27,43 điểm. Điểm chuẩn được quy đổi tương đương giữa các phương thức và tổ hợp về thang 30 theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành/Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
7720101 |
Y khoa |
27,43 |
|
2 |
7720201 |
Dược học |
23,39 |
|
3 |
7720501 |
Răng hàm mặt |
27,19 |
|
4 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
23,21 |
|
5 |
7720602 |
Kỹ thuật hình ảnh y học |
22,51 |
|
6 |
7720301 |
Điều dưỡng |
22,76 |
Y khoa là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 27,43 điểm, tiếp đến là Răng hàm mặt đạt 27,19 điểm. Các ngành Dược học, Điều dưỡng và nhóm kỹ thuật y học có mức điểm từ 22,51 đến 23,39 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN 2026 (VJU) nằm trong khoảng 20 đến 21,25 điểm. Các mức điểm đã được quy đổi giữa các phương thức xét tuyển về cùng thang 30.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình/ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
VJU1 |
Nhật Bản học |
21,00 |
|
2 |
VJU2 |
Khoa học và Kỹ thuật máy tính |
20,75 |
|
3 |
VJU3 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
20,50 |
|
4 |
VJU4 |
Công nghệ thực phẩm và sức khỏe |
20,00 |
|
5 |
VJU5 |
Nông nghiệp thông minh và bền vững |
20,00 |
|
6 |
VJU6 |
Kỹ thuật xây dựng |
20,00 |
|
7 |
VJU7 |
Đổi mới và phát triển toàn cầu |
20,00 |
|
8 |
VJU8 |
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn |
21,25 |
|
9 |
VJU9 |
Điều khiển thông minh và Tự động hóa |
20,25 |
Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN 2026 nằm trong khoảng 20,00–21,25 điểm. Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn có điểm cao nhất với 21,25 điểm, tiếp đến là Nhật Bản học 21 điểm và Khoa học và Kỹ thuật máy tính 20,75 điểm. Phần lớn chương trình còn lại có điểm chuẩn từ 20 đến 20,50 điểm.
Trường Đại học Luật – ĐHQGHN (QHL) công bố điểm chuẩn từ 24,50 đến 24,83 điểm cho 3 ngành đào tạo.
|
Mã xét tuyển |
Ngành |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7380101 |
Luật |
520 |
24,52 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
320 |
24,83 |
|
7380109 |
Luật thương mại quốc tế |
150 |
24,50 |
Luật kinh tế dẫn đầu với 24,83 điểm, cao hơn Luật 24,52 điểm và Luật thương mại quốc tế 24,50 điểm. Chênh lệch giữa ngành cao nhất và thấp nhất chỉ 0,33 điểm.
Điểm chuẩn Trường Quốc tế – ĐHQGHN (QHQ) năm 2026 dao động từ 19 đến 21,25 điểm. Các mức điểm đã được quy đổi về thang 30 và đã bao gồm điểm cộng, điểm ưu tiên theo quy định.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
20,50 |
|
2 |
7340301 |
Kế toán, Phân tích và Kiểm toán |
20,00 |
|
3 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
19,00 |
|
4 |
7480106 |
Tin học và Kỹ thuật máy tính |
19,00 |
|
5 |
7460108 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
20,00 |
|
6 |
7340115 |
Marketing – song bằng VNU-HELP |
19,00 |
|
7 |
7340101 |
Quản lý – song bằng VNU-KEUKA |
19,00 |
|
8 |
7520216 |
Tự động hóa và Tin học |
19,00 |
|
9 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21,25 |
|
10 |
7480201 |
Công nghệ thông tin ứng dụng |
19,00 |
|
11 |
7340205 |
Công nghệ tài chính và kinh doanh số |
19,25 |
|
12 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics |
19,50 |
|
13 |
7340122 |
Kinh doanh số |
21,00 |
|
14 |
7320106 |
Truyền thông số |
21,00 |
Ngôn ngữ Anh có mức điểm cao nhất với 21,25 điểm; Kinh doanh số và Truyền thông số cùng đạt 21 điểm. Nhiều chương trình có điểm chuẩn 19 điểm, tạo ra khoảng cách khá rõ giữa nhóm ngành có mức điểm cao và các chương trình còn lại.
Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQGHN (QHD) công bố điểm chuẩn từ 19 đến 20,75 điểm cho 6 chương trình đào tạo.
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mã chương trình |
Điểm chuẩn 2026 |
|
1 |
Quản trị doanh nghiệp và công nghệ |
MET |
19,50 |
|
2 |
Marketing và truyền thông |
MAC |
20,75 |
|
3 |
Quản trị nhân lực và nhân tài |
HAT |
19,00 |
|
4 |
Quản trị và An ninh |
MAS |
19,00 |
|
5 |
Quản trị An ninh phi truyền thống |
BNS |
19,00 |
|
6 |
Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe |
HAS |
19,00 |
Marketing và truyền thông dẫn đầu với 20,75 điểm, trong khi các chương trình Quản trị nhân lực và nhân tài, Quản trị và An ninh, Quản trị An ninh phi truyền thống và Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe cùng ở mức 19 điểm.
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (QHK) có điểm chuẩn từ 20,01 đến 24,50 điểm. Các chương trình nghệ thuật sử dụng tổ hợp năng khiếu, trong khi những chương trình còn lại áp dụng các tổ hợp xét tuyển tương ứng.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
Tổ hợp gốc |
|
1 |
7210301 |
Nhiếp ảnh mỹ thuật |
20,90 |
H00 |
|
2 |
7210403 |
Đồ họa công nghệ số |
23,30 |
H00 |
|
3 |
7210404 |
Thời trang và sáng tạo |
21,80 |
H00 |
|
4 |
7210408 |
Nghệ thuật tạo hình đương đại |
20,90 |
H00 |
|
5 |
7229042 |
Quản lý giải trí và sự kiện |
24,50 |
D01 |
|
6 |
7229047 |
Quản trị tài nguyên di sản |
22,75 |
C00 |
|
7 |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
22,75 |
A00 |
|
8 |
7340115 |
Quản trị thương hiệu |
23,57 |
D01 |
|
9 |
7340115TA |
Quản trị thương hiệu (Tiếng Anh) |
22,00 |
D01 |
|
10 |
7580101 |
Kiến trúc và Thiết kế cảnh quan |
20,01 |
V00 |
|
11 |
7580103 |
Nội thất bền vững |
22,45 |
H00 |
|
12 |
7580106 |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững |
20,75 |
A00 |
Quản lý giải trí và sự kiện có mức cao nhất 24,50 điểm, tiếp đến là Quản trị thương hiệu 23,57 điểm và Đồ họa công nghệ số 23,30 điểm. Các chương trình nghệ thuật, kiến trúc và thiết kế có mức điểm từ khoảng 20 đến 22,45 điểm.

Lưu ý chung: Khi tra cứu, cần kiểm tra đúng mã trường, mã ngành, thang điểm và tiêu chí phụ để tránh nhầm lẫn giữa các đơn vị thuộc ĐHQGHN.
Do ĐHQGHN có 12 đơn vị đào tạo tuyển sinh với mã và bảng điểm riêng, thí sinh cần đối chiếu đúng trường trước khi xem điểm chuẩn. Một số đơn vị còn công bố điểm theo từng tổ hợp hoặc phương thức đã quy đổi về thang 30:
Bước 1 – Xác định đúng trường:
Chọn đúng đơn vị như QHI, QHT, QHX, QHF, QHE, QHS, QHY, VJU, QHL, QHQ, QHD hoặc QHK.
Bước 2 – Kiểm tra mã ngành:
Đối chiếu mã xét tuyển/mã ngành với nguyện vọng đã đăng ký.
Bước 3 – Xem đúng ngành hoặc chương trình:
Không chỉ dựa vào tên ngành vì một số trường có nhiều chương trình đào tạo gần giống nhau.
Bước 4 – Kiểm tra thang điểm:
Điểm HSA hoặc phương thức khác có thể được quy đổi về thang 30 trước khi công bố điểm trúng tuyển.
Bước 5 – Xem tiêu chí phụ:
Nếu điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, cần kiểm tra thêm thứ tự nguyện vọng hoặc điều kiện phụ được trường công bố. Ví dụ, Trường Đại học Công nghệ có tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng ở nhiều ngành.
Bước 6 – Đối chiếu nguồn chính thức:
Khi có chênh lệch thông tin, ưu tiên thông báo điểm trúng tuyển trên website của đúng trường thuộc ĐHQGHN.
Như vậy, khi tra điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026, thí sinh không nên tìm một mức điểm chung cho toàn ĐHQGHN mà cần xác định đúng trường → đúng mã ngành → đúng phương thức/thang điểm → đúng tiêu chí phụ.

Mùa tựu trường, Back To School tại Điện Thoại Vui mang đến nhiều lựa chọn smartphone, laptop, tablet và phụ kiện phục vụ học tập. Sinh viên có thể tham khảo các sản phẩm phù hợp ngân sách, đồng thời sử dụng dịch vụ sửa chữa, vệ sinh và bảo dưỡng điện thoại, máy tính khi cần. Xem ngay Điện Thoại Vui để chuẩn bị thiết bị tốt hơn cho năm học mới.
Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 được công bố riêng theo 12 trường thành viên, trực thuộc và từng ngành đào tạo. Thí sinh cần kiểm tra đúng trường, mã ngành, phương thức và tiêu chí phụ trước khi đối chiếu kết quả. Nếu cần mua sắm hoặc sửa chữa điện thoại, laptop phục vụ học tập, hãy tham khảo ngay Điện Thoại Vui nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội 2026 đầy đủ 12 trường tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

