Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 (DQN) đầy đủ các ngành
Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 đã được nhà trường công bố ngày 09/08/2026. Năm nay, Trường Đại học Quy Nhơn tuyển sinh theo nhiều phương thức gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, ĐGNL và xét kết hợp điểm thi THPT với điểm ntăng khiếu. Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn theo từng ngành, tổ hợp và phương thức xét tuyển trong bài viết này.
Theo thông báo mới nhất, điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT được công bố theo từng ngành và tổ hợp xét tuyển. Điểm trúng tuyển được xác định sau khi nhà trường thực hiện quy đổi tương đương giữa các tổ hợp theo quy định tuyển sinh năm 2026.
Bảng điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 theo điểm thi tốt nghiệp THPT:
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên ngành/Chương trình |
Điểm chuẩn |
|
1 |
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
22.60 |
|
2 |
7140201 |
Giáo dục mầm non |
22.30 |
|
3 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
20.55 |
|
4 |
7140205 |
Giáo dục chính trị |
23.48 |
|
5 |
7140206 |
Giáo dục thể chất |
21.80 |
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
25.50 |
|
7 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
22.75 |
|
8 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
25.30 |
|
9 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
25.50 |
|
10 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
23.30 |
|
11 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
25.15 |
|
12 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
25.35 |
|
13 |
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
24.60 |
|
14 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
25.10 |
|
15 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
24.50 |
|
16 |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử Địa lý |
24.80 |
|
17 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21.75 |
|
18 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22.3 |
|
19 |
7229030 |
Văn học |
22.90 |
|
20 |
7310101 |
Kinh tế |
19.9 |
|
21 |
7310109 |
Kinh tế số |
16.00 |
|
22 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
21.90 |
|
23 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
22.20 |
|
24 |
7310608 |
Đông phương học |
20.53 |
|
25 |
7310630 |
Việt Nam học |
21.15 |
|
26 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
19.25 |
|
27 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
20.50 |
|
28 |
7340201TA |
Tài chính – Ngân hàng (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
20.50 |
|
29 |
7340301 |
Kế toán |
20.20 |
|
30 |
7340301AC |
Kế toán ACCA |
15.00 |
|
31 |
7340302 |
Kiểm toán |
19.00 |
|
32 |
7380101 |
Luật |
20.60 |
|
33 |
7440112 |
Hóa học |
22.65 |
|
34 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
17.25 |
|
35 |
7460112 |
Toán ứng dụng |
22.60 |
|
36 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
16.00 |
|
37 |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
17.50 |
|
38 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18.20 |
|
39 |
7480201TA |
Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
18.20 |
|
40 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
19.70 |
|
41 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
21.05 |
|
42 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
21.30 |
|
43 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
19.510 |
|
44 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
20.30 |
|
45 |
7520201TA |
Kỹ thuật điện (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
20.30 |
|
46 |
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
16.70 |
|
47 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
21.35 |
|
48 |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
16.00 |
|
49 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
18.80 |
|
50 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15.70 |
|
51 |
7620109 |
Nông học |
15.45 |
|
52 |
7760101 |
Công tác xã hội |
22.00 |
|
53 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20.65 |
|
54 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
20.30 |
|
55 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15.00 |
|
56 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
15.80 |
Thí sinh nên kiểm tra đúng mã ngành, tổ hợp và mức điểm trước khi thực hiện các bước nhập học. Điểm chuẩn có thể khác nhau giữa các ngành và phương thức xét tuyển.
Điểm chuẩn xét học bạ Đại học Quy Nhơn 2026 được công bố theo từng ngành và mã xét tuyển. Bảng dưới đây tổng hợp mức điểm chuẩn quy đổi của phương thức xét học bạ từ thông báo chính thức của Trường Đại học Quy Nhơn.
|
Mã ngành |
Ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
C00, C03, D01, X01, X74, X78 |
26,40 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
A01 |
25,48 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D14, D15 |
25,55 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
A01, D01, D14, D15 |
26,10 |
|
7229030 |
Văn học |
C00, D14, D15, X70, X74, X78 |
26,70 |
|
7310101 |
Kinh tế |
A01, X26 |
23,23 |
|
7310101 |
Kinh tế |
D01, D07, D09, D10, X25 |
23,20 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
C00, D01, D11, D14, X01, X70 |
25,70 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
C00, C03, D01, D14, X01, X70, X74 |
26,00 |
|
7310608 |
Đông phương học |
C00, C03, X70 |
24,24 |
|
7310608 |
Đông phương học |
D01, D14, D15, X78 |
24,02 |
|
7310608 |
Đông phương học |
D65 |
24,78 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
C00, C03, C04, X70, X74 |
24,95 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
X01, X78 |
24,78 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A01, X26 |
22,45 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01, D07, D09, D10, X25 |
22,33 |
|
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
A01, D01, D09, D10, X25, X26 |
23,98 |
|
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
D07 |
23,90 |
|
7340301 |
Kế toán |
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26 |
23,59 |
|
7340301AC |
Kế toán ACCA |
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26 |
18,00 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
A01, X26 |
22,15 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
D01, D07, D09, D10, X25 |
22,00 |
|
7380101 |
Luật |
C00, X70 |
24,32 |
|
7380101 |
Luật |
D01, D11, D14, X01 |
24,11 |
|
7440112 |
Hóa học |
A00 |
26,28 |
|
7440112 |
Hóa học |
B00 |
26,23 |
|
7440112 |
Hóa học |
A05, A06, C02, D07, D14, X09, X10 |
26,45 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A00 |
19,99 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A01, X26 |
20,10 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
D01 |
19,95 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
D07 |
20,05 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
A00 |
26,22 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
A01, D01, D14, X26 |
26,40 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
A01, D01, D07, X25, X26 |
18,70 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
A00 |
20,27 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
A01, D07, X26 |
20,33 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
D01 |
20,25 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A01, X26 |
21,16 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D01, X25 |
21,05 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D07 |
21,10 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00 |
22,70 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A01, X06, X07 |
22,99 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
C01 |
22,76 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A00 |
24,32 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A05, C02, D07, X09, X10 |
24,61 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
B00 |
24,28 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01, X26 |
24,93 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D01, D09, D10, X25 |
24,97 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D07 |
24,91 |
|
7520116 |
Kỹ thuật Cơ khí động lực |
A00 |
22,48 |
|
7520116 |
Kỹ thuật Cơ khí động lực |
A01, X06, X07 |
22,77 |
|
7520116 |
Kỹ thuật Cơ khí động lực |
C01 |
22,52 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A00 |
23,44 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A01, X06, X07 |
23,72 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
C01 |
23,51 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A00, C01 |
19,40 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A01, X06, X07 |
19,50 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
A00 |
24,69 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
A01, X06, X07 |
24,98 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
C01 |
24,86 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
A00, A01, A02, C01, X06, X07 |
19,00 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
A00 |
21,69 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
A05, A06, C02, D07, X09, X10 |
21,78 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00 |
21,67 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A00 |
18,40 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A01, X06, X07 |
18,47 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
C01 |
18,52 |
|
7620109 |
Nông học |
A02 |
18,15 |
|
7620109 |
Nông học |
B00, B01, B02, B03, B08, X13, X14, X16 |
18,23 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
C00, C03, C04, D01, D14, X01, X70, X74, X78 |
25,80 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C01 |
23,95 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C02 |
24,10 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C03, C04 |
24,38 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
D01, X01, X02 |
24,17 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C01 |
23,51 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C02 |
23,64 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C03, C04 |
23,96 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
D01, X01, X02 |
23,72 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
A04 |
18,09 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
A06, B02, C04, C13, D10, D15, X21, X74 |
18,00 |
|
7850103 |
Quản lý đô thị |
A04 |
18,58 |
|
7850103 |
Quản lý đô thị |
A06, B02, D10, D15 |
18,50 |
|
7850103 |
Quản lý đô thị |
C04, C13, X21, X74 |
18,63 |
|
7310109 |
Kinh tế số |
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26 |
18,70 |
|
7520201TA |
Kỹ thuật điện (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
A00 |
23,44 |
|
7520201TA |
Kỹ thuật điện (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
A01, X06, X07 |
23,72 |
|
7520201TA |
Kỹ thuật điện (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
C01 |
23,51 |
|
7340201TA |
Tài chính – Ngân hàng (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
A01, D01, D09, D10, X25, X26 |
23,98 |
|
7340201TA |
Tài chính – Ngân hàng (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
D07 |
23,90 |
|
7480201TA |
Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
A01, X26 |
21,16 |
|
7480201TA |
Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
D01, X25 |
21,05 |
|
7480201TA |
Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
D07 |
21,10 |
Thí sinh có thể đối chiếu điểm chuẩn xét học bạ Đại học Quy Nhơn 2026 với kết quả xét tuyển của mình để xác định khả năng trúng tuyển. Mức điểm trong bảng là điểm chuẩn quy đổi được thể hiện trong bảng điểm chuẩn tổ hợp xét học bạ của Trường Đại học Quy Nhơn.
Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM được công bố cùng các phương thức xét tuyển khác của trường. Thí sinh sử dụng kết quả ĐGNL cần đối chiếu đúng ngành, mã ngành và mức điểm trúng tuyển được quy đổi theo quy định.
|
Mã ngành |
Ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
C00, C03, X70, X74 |
880 |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
D01, X01 |
854 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
A01 |
804 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D14, D15 |
818 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
A01 |
831 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01, D14, D15 |
841 |
|
7229030 |
Văn học |
C00, X25, X26, X70, X74 |
891 |
|
7229030 |
Văn học |
D14, D15, X78 |
869 |
|
7310101 |
Kinh tế |
A01, X26 |
730 |
|
7310101 |
Kinh tế |
D01, D09, D10, X25 |
724 |
|
7310101 |
Kinh tế |
D07 |
713 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
C00, X70 |
855 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
D01, D11, D14, X01 |
825 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
C00, C03, X70, X74 |
866 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
D01, D14, X01 |
837 |
|
7310608 |
Đông phương học |
C00, C03, X70 |
801 |
|
7310608 |
Đông phương học |
D01, D14, D15, X74, X78 |
754 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
C00, C03, C04, X70, X74 |
825 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
X01, X78 |
785 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A01, X26 |
706 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01, D07, D09, D10, X25 |
684 |
|
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
A01, D01, D09, D10, X25, X26 |
752 |
|
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
D07 |
740 |
|
7340301 |
Kế toán |
A01, X26 |
739 |
|
7340301 |
Kế toán |
D01, D09, D10, X25 |
738 |
|
7340301 |
Kế toán |
D07 |
727 |
|
7340301AC |
Kế toán ACCA |
A01, X26 |
604 |
|
7340301AC |
Kế toán ACCA |
D01, D07, D09, D10, X25 |
600 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
A01, X26 |
694 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
D01, D07, D09, D10, X25 |
673 |
|
7380101 |
Luật |
C00, X70 |
804 |
|
7380101 |
Luật |
D01, D11, D14, X01 |
757 |
|
7440112 |
Hóa học |
A00 |
785 |
|
7440112 |
Hóa học |
A05, A06, C02, X09, X10 |
845 |
|
7440112 |
Hóa học |
B00 |
772 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A00, A01, D01, D07, X26 |
650 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
A00 |
783 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
A01, D07, X26 |
843 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
D01 |
854 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
A01, X26 |
615 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
D01, X25 |
600 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
D07 |
608 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
A00, A01, D01, D07, X26 |
650 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A01, X26 |
663 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D01, X25 |
630 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D07 |
649 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00 |
672 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A01, X06, X07 |
724 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
C01 |
682 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A00 |
719 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A05, C02, D07, X09, X10 |
767 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A06 |
711 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A01, X26 |
784 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D01, D09, D10, X25 |
793 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
D07 |
780 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
A00 |
666 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
A01, X06, X07 |
718 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
C01 |
674 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A00 |
693 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A01, X06, X07 |
743 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
C01 |
708 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A00 |
613 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A01, X06, X07 |
622 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
C01 |
610 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
A00 |
731 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
A01, X06, X07 |
785 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
C01 |
757 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
A00, A01, A02, C01, X06, X07 |
650 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
A00 |
644 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
A05, A06, C03, X06, X07, X13, X14 |
668 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00 |
637 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A00 |
604 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A01, X06, X07 |
612 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
C01 |
600 |
|
7620109 |
Nông học |
A02 |
601 |
|
7620109 |
Nông học |
A06, B00, B01, B02, B03, B08, X13, X14, X16 |
600 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
C00, C03, C04, X70, X74 |
858 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
D01, D14, X01, X78 |
829 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C01 |
724 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C02 |
748 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C03, C04 |
805 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
D01, X01, X02 |
760 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C01 |
708 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C02 |
731 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
C03, C04 |
792 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
D01, X01, X02 |
743 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
A04, A06, B02, D10, D15 |
600 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
C04, C13, X16, X74 |
617 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
A04 |
600 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
A06 |
605 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
B02 |
602 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
C04, C13, X16, X74 |
627 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
D10, D15 |
600 |
Khi tra cứu, thí sinh cần kiểm tra chính xác mã ngành và phương thức xét tuyển. Đồng thời lưu ý cách quy đổi điểm giữa các phương thức nếu trường áp dụng. Điểm chuẩn ĐGNL không nên nhầm với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm sàn xét tuyển.
Bên cạnh kết quả ĐGNL của Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Quy Nhơn còn sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức để xét tuyển.
|
Mã ngành |
Ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
C00, C03 |
18,62 |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
D01, X01 |
19,41 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M00 |
20,00 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
D01 |
20,00 |
|
7140205 |
Giáo dục chính trị |
T00 |
20,00 |
|
7140205 |
Giáo dục chính trị |
T01, T02, T03, T04, T05 |
20,00 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T00 |
21,12 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T01, T02 |
19,21 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T03 |
19,00 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T04 |
21,17 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T05 |
19,00 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A00 |
22,88 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A01 |
23,04 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
D07 |
23,31 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
A00 |
21,25 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
A01 |
21,55 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
D01 |
20,00 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
D07 |
21,85 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
A00 |
22,78 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
A01 |
22,99 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
C01 |
20,46 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
A00 |
22,88 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
B00 |
23,15 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
C02 |
23,31 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
D07 |
23,31 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
A02 |
21,44 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
B00 |
22,08 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
B03, B08 |
22,08 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
C00 |
21,13 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
D01 |
20,51 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
C00 |
21,22 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
C03 |
21,22 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
D14 |
20,63 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
A06 |
22,26 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
A07 |
20,88 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
B01 |
22,79 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
C00 |
20,88 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
D10 |
20,20 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D01 |
20,49 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
A00 |
22,34 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
A01 |
22,69 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
A02 |
22,34 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
B00 |
22,75 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
C00 |
20,97 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
C03, C04 |
20,97 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
D14, D15 |
20,32 |
Điểm chuẩn ĐGNL theo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội giúp thí sinh có thêm một lựa chọn khi đăng ký xét tuyển vào Đại học Quy Nhơn năm 2026. Để tránh nhầm lẫn, thí sinh nên đối chiếu đúng loại điểm ĐGNL, mã ngành và quy định quy đổi điểm của Đại học Quy Nhơn trước khi xác nhận nguyện vọng.
Xem chi tiết: https://byvn.net/T2yD
Năm 2026, Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức thi năng khiếu đối với các ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất. Điểm xét tuyển được kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu do trường tổ chức.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non (kết hợp điểm THPT và năng khiếu) |
22,30 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất (kết hợp điểm THPT và năng khiếu) |
21,80 |
Như vậy, điểm chuẩn năm 2026 của Giáo dục Mầm non là 22,30 điểm, còn Giáo dục Thể chất là 21,80 điểm. Thí sinh cần lưu ý đây là điểm xét tuyển đã kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm năng khiếu. Do đó không nên so sánh trực tiếp với điểm chuẩn của các ngành chỉ xét điểm thi THPT.
Ngoài mức điểm trúng tuyển, thí sinh đăng ký Giáo dục Thể chất còn phải đáp ứng các điều kiện riêng về thể chất theo quy định của Trường Đại học Quy Nhơn
Mỗi phương thức tuyển sinh tại Trường Đại học Quy Nhơn có cách xác định điểm riêng. Thí sinh cần căn cứ phương thức đã đăng ký để tính điểm và đối chiếu với điều kiện xét tuyển tương ứng.
Các phương thức và cách tính điểm:
Công thức tính điểm ưu tiên khi tổng điểm từ 22,50 trở lên:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên

Như vậy, cách tính điểm không giống nhau giữa các phương thức xét tuyển. Thí sinh nên kiểm tra đúng phương thức, ngành đăng ký và quy định về điểm ưu tiên để xác định kết quả chính xác.
Dưới đây là những thông tin quan trọng về tuyển sinh Đại học Quy Nhơn năm 2026. Điều này giúp thí sinh dễ theo dõi phương thức xét tuyển, đối tượng, chỉ tiêu và các mốc thời gian cần lưu ý.
|
Nội dung |
Thông tin tuyển sinh 2026 |
|
Tên trường |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
Mã trường |
DQN |
|
Chỉ tiêu |
5.173 chỉ tiêu |
|
Đối tượng tuyển sinh |
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
|
Phương thức xét tuyển |
Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; xét học bạ; xét ĐGNL ĐHQG TP.HCM; xét ĐGNL Trường ĐH Sư phạm Hà Nội; xét kết hợp điểm THPT và năng khiếu; xét tuyển thẳng |
|
Xét học bạ |
Áp dụng theo phương án của trường; không áp dụng cho các ngành đào tạo giáo viên |
|
Xét ĐGNL |
Sử dụng kết quả ĐGNL ĐHQG TP.HCM hoặc ĐGNL Trường ĐH Sư phạm Hà Nội theo từng ngành |
|
Ngành thi năng khiếu |
Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất |
|
Đăng ký nguyện vọng |
Từ 02/07 đến 14/07/2026 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT |
|
Xét tuyển đợt 1 |
Từ 04/08 đến 10/08/2026 |
|
Đợt tuyển sinh bổ sung |
Dự kiến từ 22/08/2026 nếu còn chỉ tiêu |
|
Ngưỡng đầu vào |
Quy định riêng theo từng ngành và phương thức |
|
Quy đổi điểm |
Các phương thức và tổ hợp được quy đổi tương đương theo quy định tuyển sinh 2026 của trường |
Thí sinh nên kiểm tra kỹ mã ngành, phương thức xét tuyển, điều kiện đầu vào và cách quy đổi điểm trước khi đăng ký nguyện vọng. Đặc biệt, các ngành đào tạo giáo viên có điều kiện tuyển sinh riêng và không áp dụng tất cả phương thức như các ngành khác.

Sau khi biết kết quả và chuẩn bị nhập học, tân sinh viên có thể kiểm tra, sửa chữa hoặc nâng cấp điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui để thiết bị sẵn sàng cho năm học mới. Tham khảo chương trình Back To School để cập nhật thêm ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên.
Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 được công bố theo từng ngành và phương thức xét tuyển, gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ và các kỳ thi đánh giá năng lực. Nếu cần mua sắm, sửa chữa điện thoại, laptop phục vụ học tập, hãy đến Điện Thoại Vui. Liên hệ Điện Thoại Vui qua hotline 1800 2064 để được tư vấn sản phẩm, dịch vụ và ưu đãi phù hợp.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Quy Nhơn 2026 (DQN) đầy đủ các ngành tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

