Điểm chuẩn đại học Sài Gòn (SGD) 2026 công bố mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 sẽ được cập nhật đầy đủ và mới nhất ngay khi Trường Đại học Sài Gòn chính thức công bố kết quả trúng tuyển. Bài viết tổng hợp điểm chuẩn theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển và sẽ liên tục cập nhật. Điều này giúp thí sinh tra cứu nhanh, chính xác và không bỏ lỡ những thông tin tuyển sinh quan trọng.
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT được công bố chính thức ngày 11/8/2026. Mức điểm trúng tuyển có sự chênh lệch giữa các ngành, từ 17,06 đến 28,89 điểm. Dưới đây là bảng điểm chuẩn 2026 để thí sinh thuận tiện tra cứu và đối chiếu.
|
Mã xét tuyển |
Tên ngành, chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý giáo dục |
D01 |
24,34 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M01 |
25,43 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
C01 |
25,97 |
|
7140205 |
Giáo dục chính trị |
C01 |
25,25 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A00 |
28,89 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
A00 |
27,54 |
|
7140212 |
Sư phạm Hoá học |
A00 |
27,43 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
B00 |
26,08 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
D01 |
28,07 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
C00 |
26,80 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
C00 |
26,00 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
N01 |
22,00 |
|
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
H00 |
20,75 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D01 |
27,50 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên (đào tạo giáo viên THCS) |
A00 |
26,71 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý (đào tạo giáo viên THCS) |
C00 |
25,59 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01 |
25,38 |
|
7220201CLC |
Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
D01 |
25,05 |
|
7229010 |
Lịch sử |
C00 |
25,48 |
|
7310401 |
Tâm lý học |
D01 |
24,15 |
|
7310501 |
Địa lý học |
C00 |
24,90 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
D01 |
23,06 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
D01 |
23,39 |
|
7320201 |
Thông tin - Thư viện |
C00 |
22,06 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01 |
22,06 |
|
7340101CLC |
Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
D01 |
20,63 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
D01 |
23,14 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
D01 |
22,13 |
|
7340301 |
Kế toán |
D01 |
22,69 |
|
7340301CLC |
Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
D01 |
20,92 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
D01 |
23,70 |
|
7340406 |
Quản trị văn phòng |
D01 |
23,00 |
|
7380101 |
Luật |
D01 |
23,84 |
|
7440301 |
Khoa học môi trường |
D01 |
22,44 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A00 |
23,44 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
A00 |
25,89 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
D01 |
22,06 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
D01 |
23,11 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
D01 |
20,69 |
|
7480201CLC |
Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
D01 |
17,06 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
A01 |
23,48 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A01 |
22,63 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
B00 |
22,09 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A01 |
23,06 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch) |
A01 |
21,75 |
|
7810101 |
Du lịch |
D01 |
24,58 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
D01 |
22,69 |
Nhìn chung, điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 có sự phân hóa rõ giữa các nhóm ngành. Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để kiểm tra mức điểm trúng tuyển của ngành đã đăng ký và đối chiếu với kết quả xét tuyển của mình. Khi tra cứu, thí sinh cũng cần lưu ý các tiêu chí phụ và thứ tự nguyện vọng được trường quy định trong thông báo tuyển sinh.
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 theo kết quả Đánh giá năng lực ĐHQG được xác định trên cơ sở quy đổi điểm ĐGNL sang điểm tương đương của tổ hợp gốc theo thang điểm 30. Cách quy đổi này được áp dụng để bảo đảm tính tương đương giữa các phương thức xét tuyển. Dưới đây là mức điểm ĐGNL tương ứng với điểm trúng tuyển 2026 của từng ngành.
Các ngành xét tuyển bằng điểm ĐGNL tại Trường Đại học Sài Gòn được quy đổi từ điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM sang điểm tương đương theo tổ hợp gốc của từng ngành. Dưới đây là mức điểm trúng tuyển năm 2026 để thí sinh thuận tiện tra cứu và đối chiếu kết quả.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý giáo dục |
22.59 |
24.34 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
24.80 |
25.38 |
|
7220201CLC |
Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
24.56 |
25.05 |
|
7229010 |
Lịch sử |
27.02 |
25.48 |
|
7310401 |
Tâm lý học |
22.25 |
24.15 |
|
7310501 |
Địa lý học |
26.84 |
24.90 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
21.00 |
23.06 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
21.00 |
23.39 |
|
7320201 |
Thông tin - Thư viện |
26.48 |
22.06 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
20.25 |
22.06 |
|
7340101CLC |
Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
19.00 |
20.63 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
21.31 |
23.14 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
20.01 |
22.13 |
|
7340301 |
Kế toán |
19.95 |
22.69 |
|
7340301CLC |
Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
19.25 |
20.92 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
21.71 |
23.70 |
|
7340406 |
Quản trị văn phòng |
21.70 |
23.00 |
|
7380101 |
Luật |
21.58 |
23.84 |
|
7440301 |
Khoa học môi trường |
18.72 |
22.44 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
22.05 |
23.44 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
24.54 |
25.89 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
21.00 |
22.06 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
22.00 |
23.11 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
21.00 |
20.69 |
|
7480201CLC |
Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
21.01 |
17.06 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
21.54 |
23.48 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông |
20.24 |
22.63 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
18.43 |
22.09 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
19.93 |
22.58 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
19.96 |
22.55 |
|
7810101 |
Du lịch |
21.95 |
24.58 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
20.83 |
23.31 |
So với năm 2025, điểm chuẩn theo phương thức ĐGNL của Đại học Sài Gòn năm 2026 có sự thay đổi ở nhiều ngành. Thí sinh vì vậy nên tham khảo điểm chuẩn của cả hai năm để đánh giá mức độ cạnh tranh, thay vì chỉ dựa vào điểm ĐGNL của một năm riêng lẻ.
Để tăng cơ hội trúng tuyển theo phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM. Thí sinh cần nắm rõ các quy định và điều kiện do Trường Đại học Sài Gòn công bố:

Nắm rõ các lưu ý trên sẽ giúp thí sinh chủ động chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn nguyện vọng phù hợp và hạn chế sai sót. Đồng thời, hãy theo dõi thông báo tuyển sinh chính thức của Trường Đại học Sài Gòn để cập nhật những quy định mới nhất trong kỳ tuyển sinh 2026.
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 theo phương thức V-SAT được quy đổi về thang điểm 30 để thuận tiện so sánh giữa các ngành và phương thức xét tuyển. Mức điểm trúng tuyển có sự chênh lệch đáng kể, trong đó các ngành đào tạo giáo viên và một số ngành sư phạm có mức điểm cao hơn nhóm ngành ngoài sư phạm.
|
Mã xét tuyển |
Tên ngành, chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140114 |
Quản lý giáo dục |
24,34 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
25,43 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
25,97 |
|
7140205 |
Giáo dục chính trị |
25,25 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
28,89 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
27,54 |
|
7140212 |
Sư phạm Hoá học |
27,43 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
26,08 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
28,07 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
26,80 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
26,00 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
22,00 |
|
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
20,75 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
27,50 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên (đào tạo giáo viên THCS) |
26,71 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý (đào tạo giáo viên THCS) |
25,59 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
25,38 |
|
7220201CLC |
Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
25,05 |
|
7229010 |
Lịch sử |
25,48 |
|
7310401 |
Tâm lý học |
24,15 |
|
7310501 |
Địa lý học |
24,90 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
23,06 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
23,39 |
|
7320201 |
Thông tin - Thư viện |
22,06 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,06 |
|
7340101CLC |
Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
20,63 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
23,14 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,13 |
|
7340301 |
Kế toán |
22,69 |
|
7340301CLC |
Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
20,92 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
23,70 |
|
7340406 |
Quản trị văn phòng |
23,00 |
|
7380101 |
Luật |
23,84 |
|
7440301 |
Khoa học môi trường |
22,44 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
23,44 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
25,89 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
22,06 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
23,11 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
20,69 |
|
7480201CLC |
Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) |
17,06 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
23,48 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
22,63 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
22,09 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
23,06 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch) |
21,75 |
|
7810101 |
Du lịch |
24,58 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
22,69 |
Trong bảng trên, Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 28,89 điểm. Ở nhóm ngoài sư phạm, Toán ứng dụng đạt 25,89 điểm, Ngôn ngữ Anh đạt 25,38 điểm và Lịch sử đạt 25,48 điểm. Mức điểm thấp nhất thuộc về Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) với 17,06 điểm.
Nhìn chung, điểm chuẩn V-SAT 2026 của Trường Đại học Sài Gòn có sự phân hóa rõ giữa các ngành. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành, phương thức xét tuyển và điểm chuẩn đã quy đổi khi tra cứu kết quả, tránh nhầm giữa điểm V-SAT gốc và điểm xét tuyển trên thang 30.
Trường Đại học Sài Gòn cung cấp công cụ tham khảo tính điểm xét tuyển giúp thí sinh ước tính điểm theo từng phương thức tuyển sinh và ngành đăng ký. Công cụ hỗ trợ tính điểm xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, đồng thời có phiên bản dành cho phương thức V-SAT.
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tuyển được xác định:
Trong đó:
Thí sinh có thể sử dụng công cụ tính điểm trực tuyến của trường để ước tính điểm xét tuyển theo các bước sau:

Lưu ý: Kết quả từ công cụ chỉ mang tính tham khảo. Điểm xét tuyển chính thức sẽ được Trường Đại học Sài Gòn xác định theo đề án tuyển sinh, quy tắc quy đổi điểm và các quy định hiện hành của năm 2026.
Sau khi Trường Đại học Sài Gòn công bố kết quả tuyển sinh, thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn và thực hiện xác nhận nhập học. Dưới đây là các cách tra cứu phổ biến và chính xác.

Thí sinh nên ưu tiên tra cứu thông tin trên website chính thức của Trường Đại học Sài Gòn và hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để đảm bảo tính chính xác. Đồng thời, hãy theo dõi các mốc thời gian xác nhận nhập học để tránh bỏ lỡ cơ hội trúng tuyển.
Việc tìm hiểu điểm chuẩn và quy định tuyển sinh sẽ giúp thí sinh chủ động hơn trong quá trình đăng ký nguyện vọng và chuẩn bị nhập học. Dưới đây là những câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm về điểm chuẩn Đại học Sài Gòn năm 2026.
Theo điểm chuẩn năm 2025, nhóm ngành Sư phạm của Đại học Sài Gòn dao động từ khoảng 24,20 đến 28,98 điểm (thang điểm 30), tùy từng ngành và tổ hợp xét tuyển. Điểm chuẩn năm 2026 sẽ được trường công bố sau khi hoàn tất xét tuyển.
Đại học Sài Gòn chỉ xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu sau đợt xét tuyển chính thức. Thông tin sẽ được trường thông báo trên cổng tuyển sinh khi có kế hoạch.
Nếu điểm thấp hơn điểm chuẩn 0,25 điểm, thí sinh sẽ không trúng tuyển theo phương thức đó. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể cân nhắc các phương thức xét tuyển khác hoặc đợt tuyển sinh bổ sung (nếu trường tổ chức).
Chuẩn bị nhập học thuận lợi hơn: Sau khi biết điểm chuẩn và hoàn tất thủ tục nhập học tại Đại học Sài Gòn. Tân sinh viên có thể kiểm tra, sửa chữa hoặc nâng cấp điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui. Đồng thời, đừng bỏ lỡ các ưu đãi trong chương trình Back to School để tiết kiệm chi phí khi trang bị thiết bị học tập cho năm học mới nhé!
Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 là căn cứ quan trọng giúp thí sinh đánh giá khả năng trúng tuyển và lựa chọn ngành học phù hợp. Hãy thường xuyên cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. Nếu cần sửa chữa, nâng cấp điện thoại hoặc laptop phục vụ học tập, hãy ghé Điện Thoại Vui để trải nghiệm dịch vụ uy tín cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho tân sinh viên.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn đại học Sài Gòn (SGD) 2026 công bố mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

