Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Huế 2026 chính xác
Điểm chuẩn đại học Sư phạm - Đại học Huế 2026 được cập nhật theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Tại thời điểm cập nhật, trường đã công bố thông tin điểm chuẩn của các ngành chính thức năm 2026. Bài viết tổng hợp điểm chuẩn theo các phương thức và liên tục bổ sung theo các công bố chính thức của Trường, theo dõi ngay!
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Huế 2026 được công bố cho 22 ngành đào tạo, cụ thể trong bảng sau:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
THPT/Kết hợp |
24.12 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
THPT/Kết hợp |
25.10 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
THPT/Kết hợp |
22.00 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
THPT/Kết hợp |
22.00 |
|
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
THPT/Kết hợp |
20.50 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
THPT/Kết hợp |
25.65 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
THPT/Kết hợp |
23.00 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
THPT/Kết hợp |
25.40 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
THPT/Kết hợp |
24.06 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
THPT/Kết hợp |
22.50 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
THPT/Kết hợp |
25.73 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
THPT/Kết hợp |
25.86 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
THPT/Kết hợp |
24.94 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
THPT/Kết hợp |
24.21 |
|
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
THPT/Kết hợp |
20.50 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
THPT/Kết hợp |
24.43 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
THPT/Kết hợp |
21.00 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
THPT/Kết hợp |
24.88 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
THPT/Kết hợp |
24.11 |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
THPT/Kết hợp |
21.27 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
THPT/Kết hợp |
24.20 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
THPT/Kết hợp |
21.71 |
Có thể thấy, ngành Sư phạm Lịch sử có điểm chuẩn cao nhất với 25,86 điểm. Tiếp theo là Sư phạm Ngữ văn 25.73 điểm và Sư phạm Toán học 25.65 điểm.
Ngược lại, mức thấp nhất là 20.50 điểm, thuộc về ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh và Sư phạm Công nghệ. Nhìn chung, nhóm ngành sư phạm có điểm chuẩn khá cao, trong đó các ngành Toán, Văn, Sử, Vật lý và Giáo dục Tiểu học nằm ở nhóm dẫn đầu.
Lưu ý:
Thông tin điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Huế 2026 trên được cập nhật ngày 10/8/2026. Thí sinh có thể đối chiếu lại trên cổng thông tin chính thức của trường tại https://tuyensinh.dhsphue.edu.vn/.
Phương thức xét học bạ tại DHS chỉ áp dụng cho 3 ngành: Hệ thống thông tin, Tâm lý học giáo dục và Vật lý kỹ thuật. Trong đó, Vật lý hạnh nhân gồm 2 chương trình kỹ sư Công nghệ vật liệu và kỹ thuật hạt nhân, Bán dẫn và thiết kế vi mạch.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn học bạ 2026 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
25.36 |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
22.80 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
23.20 |
Trong 3 ngành, Tâm lý học giáo dục có điểm chuẩn học bạ cao nhất với 25.36 điểm. Thí sinh có thể dựa vào bảng trên để đối chiếu kết quả xét tuyển với ngành học tương ứng.
Với phương thức này, DHS áp dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm học các lớp 10, 11, 12 để xét tuyển. Điều kiện là điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình cộng của môn đó trong 3 năm học, làm tròn đến hàng phần trăm.
Năm 2026, trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế chấp nhận xét kết quả đánh giá năng lực của 3 đơn vị tổ chức thi. Mỗi đơn vị tương ứng với các thang điểm khác nhau. Thí sinh phải sử dụng kết quả 3 môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển của cùng một cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế sử dụng kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM theo thang điểm 1.200. Đối với các ngành được phép xét tuyển, thí sinh có thể đối chiếu trong bảng sau:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn ĐGNL ĐHQG TP.HCM (thang 1.200) |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
- |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
895 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
757 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
757 |
|
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
695 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
921 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
800 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
908 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
848 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
779 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
922 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
929 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
887 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
- |
|
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
695 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
865 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
715 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
884 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
849 |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
727 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
- |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
744 |
Lưu ý: Kết quả ĐGNL ĐHQG TP.HCM không áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Kỹ thuật công nghiệp. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của trường để cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến thủ tục xác nhận nhập học.
Các mức điểm ĐGNL cho thấy Sư phạm Lịch sử có điểm chuẩn cao nhất với 929/1.200 điểm. Trong khi một số ngành như Sư phạm Công nghệ và Giáo dục Quốc phòng - An ninh có mức thấp hơn.
Năm 2026, DHS còn sử dụng kết quả từ kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội và Trường ĐHSP TP.HCM. Hai kỳ thi này đều sử dụng thang điểm 30, thí sinh cần sử dụng kết quả 3 môn văn hóa trong tổ hợp của cùng một trường.
ĐGNL Trường ĐH Sư phạm Hà Nội - thang 30 điểm
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
24.12 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
25.10 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
22.00 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
22.00 |
|
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
20.50 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
25.65 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
23.00 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
25.40 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
24.06 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
22.50 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
25.73 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
25.86 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
24.94 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
24.21 |
|
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
20.50 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
24.43 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
21.00 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
24.88 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
24.11 |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
21.27 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
24.20 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
21.71 |
Với kết quả ĐGNL của ĐHSP TP.HCM, mức cao nhất là Sư phạm Lịch sử 22.24/30 điểm. Tiếp đến là ngành Sư phạm Toán học và Sư phạm Vật lý lần lượt là 25.65 và 25.40 điểm.
ĐGNL Trường ĐH Sư phạm TP.HCM - thang 30 điểm:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
21.07 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
21.88 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
19.04 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
19.04 |
|
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
17.31 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
22.14 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
19.73 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
22.02 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
20.94 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
19.38 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
22.18 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
22.24 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
21.80 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
21.28 |
|
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
17.31 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
21.56 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
17.75 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
21.77 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
21.05 |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
18.26 |
|
7520117 |
Kỹ thuật công nghiệp |
21.25 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
18.84 |
Tại ĐHSP Hà Nội, kết quả ĐGNL ngành Sư phạm Lịch sử có mức điểm cao nhất là 25.86/30 điểm. Đây là kết quả của hai kỳ thi ĐGNL do Trường ĐHSP Hà Nội và Trường ĐHSP TP.HCM tổ chức. Khi đăng ký, thí sinh cần kiểm tra đúng đơn vị tổ chức kỳ thi và điều kiện sử dụng kết quả theo quy định của DHS.
Phương thức xét tuyển kết hợp của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế năm 2026 gồm 3 nhóm chính. Tóm tắt cụ thể trong bảng sau:
|
Phương thức xét tuyển |
Ngành/đối tượng áp dụng |
|
Kết hợp điểm thi THPT/ĐGNL + chứng chỉ ngoại ngữ |
Các ngành, chương trình đào tạo có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. |
|
Kết hợp điểm thi THPT/ĐGNL + điểm thi năng khiếu |
Ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc. Điểm năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế tổ chức. |
|
Kết hợp học bạ + chứng chỉ ngoại ngữ |
Chỉ áp dụng với 3 ngành: Hệ thống thông tin, Tâm lý học giáo dục và Vật lý kỹ thuật. |
Lưu ý: Với phương thức ĐGNL, thí sinh sử dụng kết quả các môn văn hóa do ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM tổ chức. Trường không sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do các cơ sở đào tạo khác cấp để xét tuyển.
Xét tuyển kết hợp giúp mở rộng lựa chọn cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả ĐGNL hoặc năng khiếu phù hợp. Tuy nhiên, điều kiện áp dụng khác nhau theo từng nhóm ngành, thí sinh cần kiểm tra đúng ngành và tổ hợp trước khi đăng ký.
Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn kết quả trúng tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập Cổng đăng ký xét tuyển Đại học Huế: http://dkxt.hueuni.edu.vn/
Bước 2: Để tra cứu điểm chuẩn, bấm chọn vào mục Tra cứu điểm chuẩn trên giao diện chính.

Bước 3: Tiếp theo, chọn DHS - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế để xem toàn bộ điểm chuẩn của các ngành.

Bước 4: Để xem tiếp kết quả trúng tuyển, thí sinh quay lại màn hình chính và chọn mục Tra cứu kết quả xét tuyển đợt 1.

Bước 5: Đăng nhập tài khoản bằng Số CCCD hoặc Số báo danh, tiếp tục gõ lại các ký tự xác nhận trên màn hình.

Bước 6: Chọn mục Tra cứu trên giao diện chính để xem trạng thái trúng tuyển.

Nếu đã trúng tuyển, tiếp tục theo dõi thông báo của trường và thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn theo quy định.
Thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, ngành trúng tuyển và phương thức xét tuyển. Kết quả trên cổng của Đại học Huế nên được đối chiếu với Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để đảm bảo thông tin chính xác.
So với năm 2025, điểm chuẩn Đại học Sư phạm Huế 2026 có sự phân hóa rõ giữa các ngành. Dưới đây là bảng đối chiếu điểm chuẩn DHS năm 2025 và 2026, giúp thí sinh dễ theo dõi mức tăng, giảm trong 2 năm qua:
|
Ngành |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
Chênh lệch |
|
Giáo dục Mầm non |
23.60 |
24.12 |
+0.52 |
|
Giáo dục Tiểu học |
27.82 |
25.10 |
-2.72 |
|
Giáo dục Công dân |
26.55 |
22.00 |
-4.55 |
|
Giáo dục Chính trị |
27.30 |
22.00 |
-5.30 |
|
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
26.55 |
20.50 |
-6.05 |
|
Sư phạm Toán học |
26.10 |
25.65 |
-0.45 |
|
Sư phạm Tin học |
22.30 |
23.00 |
+0.70 |
|
Sư phạm Vật lý |
26.08 |
25.40 |
-0.68 |
|
Sư phạm Hóa học |
26.88 |
24.06 |
-2.82 |
|
Sư phạm Sinh học |
23.08 |
22.50 |
-0.58 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
28.90 |
25.73 |
-3.17 |
|
Sư phạm Lịch sử |
27.63 |
25.86 |
-1.77 |
|
Sư phạm Địa lý |
27.71 |
24.94 |
-2.77 |
|
Sư phạm Âm nhạc |
21.72 |
24.21 |
+2.49 |
|
Sư phạm Công nghệ |
20.00 |
20.50 |
+0.50 |
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
23.50 |
24.43 |
+0.93 |
|
Giáo dục pháp luật |
26.52 |
21.00 |
-5.52 |
|
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
27.25 |
24.88 |
-2.37 |
|
Tâm lý học giáo dục |
25.90 |
24.11 |
-1.79 |
|
Hệ thống thông tin |
17.50 |
21.27 |
+3.77 |
|
Kỹ thuật công nghiệp |
- |
24.20 |
- |
|
Vật lý kỹ thuật |
- |
21.71 |
- |
Hai ngành Kỹ thuật công nghiệp và Vật lý kỹ thuật cho phép đào tạo từ năm 2026, nên không có mức điểm chuẩn năm 2025.
Điểm chuẩn của Đại học Sư phạm Huế 2026 giảm khá rõ ở nhiều ngành sư phạm xã hội và một số ngành giáo viên. Trong khi các ngành như Hệ thống thông tin, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Khoa học tự nhiên lại tăng. Mức biến động cần được nhìn cùng với chỉ tiêu, phương thức xét tuyển và quy định tuyển sinh 2026.
Thí sinh cần cân nhắc thứ tự nguyện vọng kỹ hơn, tối đa 15 nguyện vọng. Riêng ngành đào tạo giáo viên chỉ xét nguyện vọng từ 1 đến 5. Đồng thời tổ hợp xét tuyển phải đáp ứng yêu cầu có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tối thiểu 1/3. Những thay đổi này có thể tác động đến phân bố nguyện vọng và mức cạnh tranh giữa các ngành.
Để cập nhật điểm, danh sách trúng tuyển và thông tin nhập học chính xác, thí sinh nên ưu tiên các kênh chính thức của Trường và Bộ GD&ĐT.
Trước tiên, thí sinh có thể theo dõi Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế tại tuyensinh.dhsphue.edu.vn. Đây là nơi trường đăng các thông báo tuyển sinh, điểm trúng tuyển và thông tin liên quan đến danh sách thí sinh trúng tuyển năm 2026.

Bên cạnh đó, thí sinh có thể sử dụng Cổng đăng ký xét tuyển của Đại học Huế tại dkxt.hueuni.edu.vn. Trang này giúp thí sinh kiểm tra, cập nhật thông tin hồ sơ và các minh chứng xét tuyển theo yêu cầu.
Lưu ý: Các cổng tuyển sinh trên thường là nơi đăng tải thông tin tuyển sinh, thông báo và kết quả liên quan sớm. Tuy nhiên, thí sinh vẫn cần đối chiếu với hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh đăng nhập vào Cổng hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/Account/Login.
Bước 2: Đăng nhập hệ thống bằng Số CCCD/CMND/ĐDCN, mã đăng nhập được cấp và mã xác nhận.

Bước 3: Chọn mục Tra cứu trên giao diện chính, sau đó nhấn Tra cứu kết quả tuyển sinh để xem trạng thái trúng tuyển.

Theo nguyên tắc xét tuyển, thí sinh chỉ được xác định trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện. Vì vậy, kết quả trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là căn cứ quan trọng để thí sinh xác nhận nhập học.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế cũng yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ trước 17h00 ngày 21/8/2026.
Sau khi biết điểm chuẩn, thí sinh cần xác nhận nhập học đúng hạn, chuẩn bị hồ sơ và hoàn tất các thủ tục liên quan. Sau đây là những lưu ý quan trọng thí sinh cần thực hiện:

Bên cạnh việc hoàn tất thủ tục nhập học, tân sinh viên cũng nên chuẩn bị sớm laptop, điện thoại và các thiết bị học tập cần thiết. Hãy tham khảo ngay chương trình Back to school tại Điện Thoại Vui để lựa chọn các thiết bị phù hợp với nhu cầu. Cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn dành riêng cho học sinh, sinh viên mùa tựu trường.
Điểm chuẩn đại học Sư phạm Đại học Huế 2026 là căn cứ quan trọng để thí sinh xác định kết quả trúng tuyển. Thí sinh nên kiểm tra đúng ngành, phương thức và điều kiện đi kèm trước khi xác nhận kết quả. Nếu cần mua sắm, nâng cấp hoặc sửa chữa thiết bị học tập, hãy đến ngay Điện Thoại Vui để được tư vấn nhanh chóng!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Huế 2026 chính xác tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

