Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 (SPH)

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 (SPH)

bui-uyen-nhi
Bùi Uyển Nhi
15/08/2026

Điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2026 được cập nhật theo thông báo chính thức của nhà trường. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp điểm trúng tuyển theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Thí sinh có thể theo dõi bảng điểm chi tiết để thuận tiện tra cứu và đối chiếu kết quả. Cùng Điện Thoại Vui theo dõi điểm chuẩn mới nhất qua bài viết dưới đây nhé!

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 theo từng phương thức

Điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2026 được Trường Đại học Sư phạm Hà Nội công bố ngày 11/08/2026. Trong đó, PT1, PT2 và PT3 sử dụng mức điểm trúng tuyển chung sau quy đổi, còn phương thức tuyển thẳng được xét theo điều kiện riêng. 

Theo các phương thức xét tuyển chung PT1, PT2 và PT3

Điểm xét tuyển của các phương thức được quy đổi về thang điểm chung 30 trước khi xét tuyển. Bảng dưới đây là mức điểm trúng tuyển chính thức được HNUE công bố ngày 11/08/2026 sau quá trình xét tuyển và lọc ảo toàn quốc.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7140101

Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)

24.89

7140114

Quản lí giáo dục

25.65

7140201

Giáo dục Mầm non

23.93

7140201K

Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh

22.25

7140202

Giáo dục Tiểu học

28.15

7140202K

Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

28.42

7140203

Giáo dục đặc biệt

26.53

7140204

Giáo dục công dân

26.18

7140205

Giáo dục chính trị

26.83

7140206

Giáo dục thể chất

26.63

7140208

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

25.41

7140209

Sư phạm Toán học

28.95

7140209K

Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

29.00

7140210

Sư phạm Tin học

23.96

7140210K

Sư phạm Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh)

23.75

7140211

Sư phạm Vật lí

28.77

7140211K

Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)

28.35

7140212

Sư phạm Hoá học

28.99

7140212K

Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

28.22

7140213

Sư phạm Sinh học

28.28

7140217

Sư phạm Ngữ văn

28.71

7140218

Sư phạm Lịch sử

28.61

7140219

Sư phạm Địa lí

28.22

7140221

Sư phạm Âm nhạc

24.57

7140222

Sư phạm Mỹ thuật

23.43

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

27.69

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

20.60

7140246

Sư phạm Công nghệ

23.29

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

27.47

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

27.78

7220101

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

24.53

7220201

Ngôn ngữ Anh

25.57

7220203

Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)

22.25

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

24.93

7229001

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

24.52

7229010

Lịch sử

27.20

7229030

Văn học

26.43

7310201

Chính trị học

23.56

7310301

Xã hội học

23.75

7310401

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

24.25

7310403

Tâm lý học giáo dục

25.62

7310501

Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường)

25.44

7310601

Quốc tế học

25.03

7310630

Việt Nam học

23.00

7420101

Sinh học

19.00

7420201

Công nghệ sinh học

19.60

7440102

Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật)

23.72

7440112

Hóa học

24.49

7440112D

Hóa học (Hóa dược)

22.35

7460101

Toán học

26.38

7460108

Khoa học dữ liệu

20.88

7480107

Trí tuệ nhân tạo

20.35

7480201

Công nghệ thông tin

20.25

7760101

Công tác xã hội

22.95

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

22.85

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

23.77

7810302

Huấn luyện thể thao

25.50

Lưu ý: Điểm trong bảng là điểm trúng tuyển theo thang điểm chung 30. Với phương thức 1 (PT1), điểm xét tuyển được tính từ kết quả 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên nếu có. Đối với phương thức 2 (PT2) và phương thức 3 (PT3), điểm xét tuyển được tính theo công thức quy đổi riêng của Trường.

Điểm chuẩn cao nhất là 29.00 điểm ở ngành Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh). Một số ngành có mức điểm cao như Sư phạm Hoá học (28.99), Sư phạm Toán học (28.95) và Sư phạm Vật lí (28.77). Nhóm ngành Sư phạm có mức điểm chuẩn cao. Một số ngành khoa học tự nhiên và công nghệ có mức điểm thấp hơn.

Thí sinh nên đối chiếu điểm SPT với điểm chuẩn từng ngành để đánh giá khả năng trúng tuyển. Đồng thời, thí sinh có thể tham khảo thêm thông tin trên https://hnue.edu.vn/ chính thức của trường để cập nhật kết quả và hướng dẫn tuyển sinh.

Theo xét tuyển thẳng và xét tuyển tài năng

Phương thức này dành cho thí sinh có thành tích nổi bật như đạt giải học sinh giỏi hoặc đáp ứng các tiêu chí xét tuyển tài năng của trường. Theo thông báo của Trường ĐHSP Hà Nội, kết quả xét tuyển thẳng năm 2026 như sau:

Ngành

Thành tích

Điểm trúng tuyển

Sư phạm Lịch sử

Giải Nhất, Nhì

Tuyển thẳng

Sư phạm Lịch sử

Giải Ba

26.52

Sư phạm Địa lý

Giải Nhất, Nhì

Tuyển thẳng

Sư phạm Địa lý

Giải Ba

26.49

Các ngành khác

Giải Nhất/Huy chương Vàng

Tuyển thẳng

Các ngành khác

Giải Nhì/Huy chương Bạc

Tuyển thẳng

Các ngành khác

Giải Ba/Huy chương Đồng

Tuyển thẳng

Lưu ý: Điểm 26.52 và 26.49 được tính từ tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, quy đổi về thang 30 và gồm điểm ưu tiên nếu có.

Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vẫn phải đăng ký đúng ngành đã đủ điều kiện trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để được xét tuyển chính thức. Thời gian đăng ký nguyện vọng từ 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026. 

Thí sinh nên đối chiếu kết quả theo đúng phương thức đã đăng ký. Không nên lấy điểm của phương thức này để đánh giá kết quả của phương thức khác.

So sánh điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 với năm 2025

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 có nhiều thay đổi so với năm 2025. Bảng dưới đây so sánh các ngành đã tuyển sinh ở cả hai năm.

Ngành

2025

2026

Chênh lệch

Quản lí giáo dục

24.68

25.65

+0.97

Giáo dục Mầm non

22.25

23.93

+1.68

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh

21.63

22.25

+0.62

Giáo dục Tiểu học

25.17

28.15

+2.98

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

24.99

28.42

+3.43

Giáo dục đặc biệt

27.55

26.53

-1.02

Giáo dục công dân

27.74

26.18

-1.56

Giáo dục chính trị

28.22

26.83

-1.39

Giáo dục thể chất

25.89

26.63

+0.74

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

27.27

25.41

-1.86

Sư phạm Toán học

28.27

28.95

+0.68

Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

28.36

29.00

+0.64

Sư phạm Tin học

24.83

23.96

-0.87

Sư phạm Vật lí

28.31

28.77

+0.46

Sư phạm Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)

27.78

28.35

+0.57

Sư phạm Hoá học

28.42

28.99

+0.57

Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

26.13

28.22

+2.09

Sư phạm Sinh học

26.27

28.28

+2.01

Sư phạm Ngữ văn

28.48

28.71

+0.23

Sư phạm Lịch sử

29.06

28.61

-0.45

Sư phạm Địa lí

28.79

28.22

-0.57

Sư phạm Âm nhạc

23.75

24.57

+0.82

Sư phạm Mỹ thuật

23.48

23.43

-0.05

Sư phạm Tiếng Anh

26.30

27.69

+1.39

Sư phạm Tiếng Pháp

27.15

20.60

-6.55

Sư phạm Công nghệ

21.75

23.29

+1.54

Sư phạm Khoa học tự nhiên

27.06

27.47

+0.41

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

28.60

27.78

-0.82

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

26.36

24.53

-1.83

Ngôn ngữ Anh

24.56

25.57

+1.01

Ngôn ngữ Trung Quốc

26.76

24.93

-1.83

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

24.87

24.52

-0.35

Lịch sử

27.75

27.20

-0.55

Văn học

27.64

26.43

-1.21

Chính trị học

25.19

23.56

-1.63

Xã hội học

26.00

23.75

-2.25

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

23.25

24.25

+1.00

Tâm lý học giáo dục

23.96

25.62

+1.66

Việt Nam học

20.00

23.00

+3.00

Sinh học

19.00

19.00

0

Công nghệ sinh học

19.25

19.60

+0.35

Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật)

22.35

23.72

+1.37

Hóa học

23.00

24.49

+1.49

Toán học

25.47

26.38

+0.91

Công nghệ thông tin

20.60

20.25

-0.35

Công tác xã hội

26.13

22.95

-3.18

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

25.29

22.85

-2.44

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20.25

23.77

+3.52

Điểm chuẩn năm 2026 tăng đáng kể ở Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh và Giáo dục Tiểu học. Ngược lại các ngành như Sư phạm Tiếng Pháp và Công tác xã hội giảm điểm. 

Nhóm Sư phạm có điểm cao nhất, dẫn đầu là Sư phạm Toán học dạy bằng tiếng Anh với 29.00 điểm. Năm 2026, trường tuyển 59 chương trình, gồm 8 chương trình mới. 

Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 tập trung vào ba phương thức xét tuyển chung. Thí sinh cần lưu ý phương thức, tổ hợp và thời gian đăng ký tương ứng.

Nội dung

Thông tin tuyển sinh 2026

Phương thức 1

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 2

Xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội

Phương thức 3

Xét kết quả kỳ thi ĐGNL SPT năm 2026

Số chương trình tuyển sinh

59 chương trình

Chương trình mới

08 chương trình

Kỳ thi SPT

Tổ chức 2 đợt, ngày 23 - 24/5 và 30 - 31/5/2026

Đăng ký SPT

Từ 14/3 đến 15/4/2026

Đăng ký nguyện vọng

Từ 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026

Công bố điểm trúng tuyển

Ngày 11/8/2026

Một số lưu ý khi xét tuyển như sau:

  • PT1 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và áp dụng cho tất cả chương trình đào tạo.
  • PT2 xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội theo các diện quy định.
  • PT3 sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL SPT, trừ các ngành năng khiếu được trường quy định.
  • Điểm xét của PT1, PT2 và PT3 được quy đổi về cùng thang điểm 30.
  • Thí sinh đăng ký nhiều phương thức sẽ được xét theo điểm xét cao nhất.
  • Tổ hợp xét tuyển được quy định riêng theo từng chương trình đào tạo.
  • Kết quả SPT được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT trước khi xét tuyển.

Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2026

Việc nắm rõ phương thức, chỉ tiêu và thời gian xét tuyển giúp thí sinh chủ động chuẩn bị hồ sơ. Qua đó, thí sinh có thể tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn. Thí sinh có thể tham khảo website chính thức của trường để cập nhật thông tin tuyển sinh và điểm chuẩn mới nhất.

Cần lưu ý gì sau khi biết điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026?

Sau khi biết điểm chuẩn của Đại học Sư phạm Hà Nội 2026, thí sinh nên lưu ý những điểm dưới đây:

  • Kiểm tra kết quả: Đối chiếu điểm xét tuyển với điểm chuẩn và đúng mã ngành đã đăng ký.
  • Xác nhận nhập học: Thực hiện xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung đúng thời hạn.
  • Theo dõi thông báo: Cập nhật hướng dẫn nhập học từ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Chuẩn bị hồ sơ: Hoàn thiện giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của nhà trường.
  • Lưu ý ngành Sư phạm: Kiểm tra các điều kiện và chính sách liên quan trước khi nhập học.
  • Ghi nhớ thời gian: Theo dõi các mốc xác nhận và nhập học để tránh bỏ lỡ thời hạn.

Cần lưu ý gì sau khi biết điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026?

Sau khi chuẩn bị nhập học tại HNUE, tân sinh viên có thể kiểm tra, sửa chữa hoặc nâng cấp điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui. Bạn cũng có thể tham khảo ưu đãi Back to School để nâng cấp thiết bị với mức giá phù hợp. Đây là lựa chọn thuận tiện để chuẩn bị thiết bị phục vụ học tập trong năm học mới.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp thí sinh hiểu rõ hơn về điểm cũng như các phương thức xét tuyển. Cùng Điện Thoại Vui theo dõi các thắc mắc dưới đây:

Kỳ thi SPT được dùng để xét tuyển những ngành nào?

Kỳ thi đánh giá năng lực (SPT) được Đại học Sư phạm Hà Nội sử dụng để xét tuyển vào hầu hết các ngành đào tạo giáo viên và nhiều ngành cử nhân ngoài sư phạm của trường. Thí sinh sẽ sử dụng điểm thi các môn tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành mình đăng ký.

Ngành nào của HNUE có điểm chuẩn cao nhất?

Năm 2026, Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) có điểm chuẩn cao nhất với 29.00 điểm. Tiếp theo là Sư phạm Hoá học (28.99 điểm), Sư phạm Toán học (28.95 điểm) và Sư phạm Vật lí (28.77 điểm).

Điểm chuẩn có khác giữa các phương thức xét tuyển không?

Có sự khác nhau về cách tính điểm, nhưng điểm chuẩn được đưa về cùng thang điểm 30. HNUE quy đổi kết quả từ PT1, PT2 và PT3 về cùng thang điểm để xét tuyển. Vì vậy, thí sinh cần xem điểm xét tuyển sau quy đổi theo đúng phương thức mình đăng ký.

Kết luận

Điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2026 giúp thí sinh thuận tiện đối chiếu kết quả và lựa chọn ngành học phù hợp. Bạn nên kiểm tra kỹ mã ngành, phương thức xét tuyển và hướng dẫn nhập học để tránh sai sót. Theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm thông tin tuyển sinh hữu ích hơn bạn nhé!

Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 (SPH) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Bùi Uyển Nhi
QTV

Xin chào, mình là Uyển Nhi hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Mình là một người yêu thích công nghệ, chơi game điện tử và luôn cập nhật những tin tức mới mẻ mỗi ngày. Những điều chia sẻ của mình đều được tìm hiểu và chắt lọc kỹ càng. Mong rằng những bài viết của mình sẽ hữu ích đối với bạn, cùng theo dõi các bài viết của mình nhé!

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI VUI – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: Số 33-35-35A Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm