Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 (SPS) chính thức

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 (SPS) chính thức

tran-thanh-nhat
Trần Thanh Nhật
14/08/2026

Điểm chuẩn đại học Sư phạm TP.HCM 2026 đã được HCMUE công bố chính thức, với mức điểm trúng tuyển được phân theo từng ngành, phương thức và cơ sở đào tạo. Bài viết tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn tại trụ sở chính TP.HCM cùng các phân hiệu Long An, Gia Lai để thí sinh thuận tiện tra cứu. 

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 theo từng phương thức

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 hiện được HCMUE công bố chính thức vào ngày 11/8/2025. Thí sinh cần phân biệt phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT với học bạ kết hợp Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB).

Điểm chuẩn HCMUE 2026 theo điểm thi tốt nghiệp THPT

Điểm chuẩn HCMUE 2026 theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT đã được Trường Đại học Sư phạm TP.HCM công bố chính thức. Mức điểm được tính theo thang 30 và tổ hợp gốc, áp dụng cho trụ sở chính tại TP.HCM cùng các phân hiệu Long An và Gia Lai. 

Trụ sở chính TP.HCM:

STT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp gốc

Điểm chuẩn 2026

1

Giáo dục học

7140101

A00

24,25

2

Công nghệ giáo dục

7140103

A01

20,25

3

Quản lý giáo dục

7140114

A00

24,73

4

Giáo dục Mầm non

7140201

M03

25,84

5

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01

26,04

6

Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

7140202SN

D01

26,63

7

Giáo dục Đặc biệt

7140203

C00

25,21

8

Giáo dục Công dân

7140204

X70

24,76

9

Giáo dục Chính trị

7140205

X70

25,79

10

Giáo dục Thể chất

7140206

T01

26,67

11

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Q02

25,80

12

Sư phạm Toán học

7140209

A00

29,49

13

Sư phạm Tin học

7140210

A01

25,30

14

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

29,78

15

Sư phạm Hoá học

7140212

A00

29,83

16

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

27,66

17

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

29,80

18

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

29,80

19

Sư phạm Địa lý

7140219

C00

27,44

20

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

27,79

21

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

D01

23,26

22

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

D01

24,17

23

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D01

26,87

24

Sư phạm công nghệ

7140246

A01

24,33

25

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

A00

28,15

26

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00

25,88

27

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01

25,50

28

Ngôn ngữ Nga

7220202

D01

19,00

29

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D01

18,50

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D01

23,50

31

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D01

19,50

32

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01

22,00

33

Văn học

7229030

C00

24,68

34

Chính trị học

7310201

X70

22,35

35

Tâm lý học

7310401

D01

24,20

36

Tâm lý học giáo dục

7310403

D01

22,00

37

Địa lý học

7310501

C00

24,45

38

Quốc tế học

7310601

D14

20,25

39

Việt Nam học

7310630

C00

21,07

40

Sinh học ứng dụng

7420203

B00

22,61

41

Vật lý học

7440102

A00

25,05

42

Hoá học

7440112

A00

25,89

43

Toán ứng dụng

7460112

A00

26,44

44

Công nghệ thông tin

7480201

A01

18,00

45

Công tác xã hội

7760101

C00

22,10

46

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

7760103

C00

23,35

47

Du lịch

7810101

C00

21,10

Phân hiệu tại Long An:

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp gốc

Điểm chuẩn 2026

Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng)

51140201

M03

24,83

Giáo dục Mầm non (trình độ đại học)

7140201

M03

25,41

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01

25,55

Giáo dục Thể chất

7140206

T01

25,82

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Q02

24,87

Sư phạm Toán học

7140209

A00

28,84

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00

26,30

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

26,70

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00

25,14

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01

18,00

Phân hiệu tại Gia Lai:

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp gốc

Điểm chuẩn 2026

Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng)

51140201

M03

23,70

Giáo dục Mầm non (trình độ đại học)

7140201

M03

25,17

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01

24,54

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

A00

25,50

Du lịch

7810101

C00

18,00

Lưu ý: Điểm trúng tuyển được HCMUE công bố theo tổ hợp gốc. Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ điều kiện của phương thức xét tuyển; một số ngành còn có yêu cầu bổ sung về học lực, giải học sinh giỏi, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc thứ tự nguyện vọng.

Nhìn chung, điểm chuẩn HCMUE 2026 theo điểm thi tốt nghiệp THPT có sự phân hóa rõ giữa các ngành và cơ sở đào tạo. Tại trụ sở chính, điểm chuẩn dao động từ 18,00 đến 29,83 điểm, trong khi các phân hiệu Long An và Gia Lai có mức điểm riêng. Thí sinh nên đối chiếu đúng ngành, mã ngành và cơ sở đào tạo để xác định chính xác kết quả trúng tuyển.

Điểm chuẩn theo học bạ kết hợp thi ĐGNLCB năm 2026

Điểm chuẩn theo phương thức kết hợp học bạ và Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) năm 2026:

Trụ sở chính Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

STT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp ĐGNLCB

Điểm ĐGNLCB 2026

1

Giáo dục học

7140101

A00TO

22,75

2

Công nghệ giáo dục

7140103

A01TO

18,75

3

Quản lý giáo dục

7140114

A00TO

23,71

4

Giáo dục Mầm non

7140201

M03VA

25,01

5

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01TO

25,61

6

Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

7140202SN

D01TO

26,16

7

Giáo dục Đặc biệt

7140203

C00VA

25,21

8

Giáo dục Công dân

7140204

X70VA

24,76

9

Giáo dục Chính trị

7140205

X70VA

25,79

10

Giáo dục Thể chất

7140206

T01TO

26,24

11

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Q02VA

25,17

12

Sư phạm Toán học

7140209

A00TO

27,99

13

Sư phạm Tin học

7140210

A01TO

23,80

14

Sư phạm Vật lý

7140211

A00LI

28,28

15

Sư phạm Hoá học

7140212

A00HO

28,33

16

Sư phạm Sinh học

7140213

B00SI

26,16

17

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00VA

29,17

18

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00VA

29,17

19

Sư phạm Địa lý

7140219

C00VA

26,93

20

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01TA

26,77

21

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

D01TA

21,76

22

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

D01TA

23,34

23

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D01TA

25,90

24

Sư phạm công nghệ

7140246

A01LI

22,83

25

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

A00TO

26,89

26

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00VA

25,88

27

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01TA

24,60

28

Ngôn ngữ Nga

7220202

D01TA

17,50

29

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D01TA

17,04

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D01TA

22,18

31

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D01TA

18,00

32

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01TA

20,50

33

Văn học

7229030

C00VA

24,68

34

Chính trị học

7310201

X70VA

22,35

35

Tâm lý học

7310401

D01TA

23,37

36

Tâm lý học giáo dục

7310403

D01TA

20,50

37

Địa lý học

7310501

C00VA

24,45

38

Quốc tế học

7310601

D14TA

19,07

39

Việt Nam học

7310630

C00VA

21,07

40

Sinh học ứng dụng

7420203

B00SI

21,22

41

Vật lý học

7440102

A00LI

23,83

42

Hoá học

7440112

A00HO

25,46

43

Toán ứng dụng

7460112

A00TO

25,49

44

Công nghệ thông tin

7480201

A01TO

17,00

45

Công tác xã hội

7760101

C00VA

22,10

46

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

7760103

C00VA

23,35

47

Du lịch

7810101

C00VA

21,10

Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tại tỉnh Long An

STT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp ĐGNLCB

Điểm ĐGNLCB 2026

1

Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng)

51140201

M03VA

24,06

2

Giáo dục Mầm non (trình độ đại học)

7140201

M03VA

24,61

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01TO

25,00

4

Giáo dục Thể chất

7140206

T01TO

25,52

5

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Q02VA

24,18

6

Sư phạm Toán học

7140209

A00TO

27,34

7

Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00VA

26,30

8

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01TA

25,73

9

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00VA

25,14

10

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01TA

17,00

Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tại tỉnh Gia Lai

STT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp ĐGNLCB

Điểm ĐGNLCB 2026

1

Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng)

51140201

M03VA

23,01

2

Giáo dục Mầm non (trình độ đại học)

7140201

M03VA

24,38

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

D01TO

23,73

4

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

A00TO

24,91

5

Du lịch

7810101

C00VA

17,00

Lưu ý: Điểm trúng tuyển được công bố theo tổ hợp gốc và thang điểm 30. Thí sinh cần đáp ứng đầy đủ điều kiện xét tuyển của phương thức tương ứng; điều kiện NV trong bảng là thứ tự nguyện vọng áp dụng đối với thí sinh ở mức xét cuối cùng. 

Điều kiện xét tuyển học sinh lớp chuyên năm 2026

HCMUE áp dụng phương thức xét tuyển dành cho thí sinh học tại các trường THPT chuyên hoặc có thành tích học tập đáp ứng điều kiện của trường. Thí sinh cần đáp ứng yêu cầu về học lực, môn chuyên và các tiêu chí liên quan theo quy định tuyển sinh năm 2026:

  • Đối tượng: Học sinh lớp chuyên thuộc các trường THPT chuyên theo quy định của HCMUE.
  • Ngành đăng ký: Chỉ áp dụng với các ngành được trường quy định trong phương án tuyển sinh 2026.
  • Điều kiện học tập: Thí sinh cần đáp ứng yêu cầu về kết quả học tập và môn chuyên tương ứng với ngành đăng ký.
  • Điểm cộng/quy đổi: Nếu có, trường thực hiện cộng điểm hoặc quy đổi thành điểm xét tuyển theo quy định riêng của phương thức.

Điều kiện xét tuyển học sinh lớp chuyên năm 2026

Lưu ý: Kết quả đủ điều kiện xét tuyển học sinh lớp chuyên không đồng nghĩa với điểm chuẩn trúng tuyển. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của HCMUE để biết kết quả trúng tuyển cuối cùng.

Điểm xét tuyển các ngành có môn năng khiếu

Với Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh. HCMUE sử dụng kết quả môn văn hóa kết hợp 2 môn năng khiếu do trường tổ chức. Tùy phương thức, môn văn hóa có thể lấy từ điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm ĐGNLCB môn Toán/Ngữ văn.

Ngành

Môn văn hóa

Môn năng khiếu

Điều kiện điểm năng khiếu

Điểm thi THPT + năng khiếu

Học bạ + ĐGNLCB + năng khiếu

Giáo dục Mầm non

Toán, Ngữ văn

2 môn năng khiếu

Mỗi môn từ 6,5 điểm

25,84

25,01

Giáo dục Thể chất

Toán, Ngữ văn

2 môn năng khiếu

Mỗi môn từ 6,5 điểm

26,67

26,24

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Toán, Ngữ văn

2 môn năng khiếu

Mỗi môn từ 6,5 điểm

25,80

25,17

Lưu ý: Mức 6,5 điểm/môn là điều kiện tham gia xét tuyển đối với các trường hợp áp dụng ngưỡng này, không phải điểm chuẩn trúng tuyển. Riêng thí sinh có thành tích thể thao hoặc đạt mức năng khiếu xuất sắc theo quy định có thể được áp dụng điều kiện riêng.

Điểm chuẩn các cơ sở Đại học Sư phạm TP.HCM năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) tuyển sinh tại 3 cơ sở với các mã tuyển sinh riêng: SPS tại trụ sở chính, SPT tại Phân hiệu Long An (nay thuộc tỉnh Tây Ninh) và SPG tại Phân hiệu Gia Lai. Điểm trúng tuyển giữa các cơ sở có thể khác nhau, vì vậy thí sinh cần tra cứu đúng mã tuyển sinh và ngành đăng ký.

Điểm chuẩn trụ sở chính HCMUE 2026 (SPS)

Bảng dưới đây tổng hợp điểm trúng tuyển năm 2025-2026 của các ngành đào tạo tại trụ sở chính để tham khảo:

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

7140101

Giáo dục học

22,35

24,25

7140103

Công nghệ giáo dục

19,25

20,25

7140114

Quản lý giáo dục

23,44

24,73

7140201

Giáo dục Mầm non

26,09

25,84

7140202

Giáo dục Tiểu học

26,00

26,04

7140202SN

Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

26,63

7140203

Giáo dục Đặc biệt

27,20

25,21

7140204

Giáo dục Công dân

26,83

24,76

7140205

Giáo dục Chính trị

27,15

25,79

7140206

Giáo dục Thể chất

26,52

26,67

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

27,28

25,80

7140209

Sư phạm Toán học

28,25

29,49

7140210

Sư phạm Tin học

23,23

25,30

7140211

Sư phạm Vật lý

28,42

29,78

7140212

Sư phạm Hoá học

29,52

29,83

7140213

Sư phạm Sinh học

26,25

27,66

7140217

Sư phạm Ngữ văn

29,07

29,80

7140218

Sư phạm Lịch sử

28,73

29,80

7140219

Sư phạm Địa lý

28,83

27,44

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

26,80

27,79

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

22,00

23,26

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

21,75

24,17

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

25,41

26,87

7140246

Sư phạm công nghệ

24,33

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

28,15

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

25,88

7220201

Ngôn ngữ Anh

24,80

25,50

7220202

Ngôn ngữ Nga

18,25

19,00

7220203

Ngôn ngữ Pháp

19,00

18,50

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

22,75

23,50

7220209

Ngôn ngữ Nhật

21,00

19,50

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

22,00

22,00

7229030

Văn học

27,47

24,68

7310201

Chính trị học

22,35

7310401

Tâm lý học

26,50

24,20

7310403

Tâm lý học giáo dục

25,82

22,00

7310501

Địa lý học

26,73

24,45

7310601

Quốc tế học

21,50

20,25

7310630

Việt Nam học

25,95

21,07

7420203

Sinh học ứng dụng

19,50

22,61

7440102

Vật lý học

24,25

25,05

7440112

Hoá học

24,75

25,89

7460112

Toán ứng dụng

26,17

26,44

7480201

Công nghệ thông tin

19,00

18,00

7760101

Công tác xã hội

27,13

22,10

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

23,35

7810101

Du lịch

25,89

21,10

Lưu ý: Điểm chuẩn năm 2026 trong bảng là điểm trúng tuyển theo tổ hợp gốc do HCMUE công bố. Một số ngành mới hoặc được bổ sung trong năm 2026 không có dữ liệu điểm chuẩn năm 2025 nên để dấu “—”. 

Điểm chuẩn HCMUE 2026 phân hóa rõ giữa các ngành. Nhóm Sư phạm tiếp tục dẫn đầu, cao nhất là Sư phạm Hóa học 29,83 điểm. Một số ngành tăng điểm như Sư phạm Toán, Vật lý, Ngữ văn, trong khi Tâm lý học, Việt Nam học và Du lịch giảm so với 2025. 

Điểm chuẩn Phân hiệu Long An/Tây Ninh 2026 (SPT)

Theo thông báo tuyển sinh năm 2026, trường gọi đây là Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Long An (nay là tỉnh Tây Ninh) và sử dụng mã tuyển sinh SPT. Điểm của phân hiệu được xét riêng, không gộp với mã SPS.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn 2025

Điểm chuẩn 2026

51140201

Giáo dục Mầm non (trình độ cao đẳng)

25,10

24,83

7140201

Giáo dục Mầm non

25,38

25,41

7140202

Giáo dục Tiểu học

25,21

25,55

7140206

Giáo dục Thể chất

24,93

25,82

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

20,00

24,87

7140209

Sư phạm Toán học

27,57

28,84

7140217

Sư phạm Ngữ văn

27,98

26,30

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

25,62

26,70

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

27,14

25,14

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

18,00

Nhận xét: Điểm chuẩn 2026 cao nhất tại phân hiệu là Sư phạm Toán học với 28,84 điểm, tăng 1,27 điểm so với năm 2025. Ngược lại, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử - Địa lý giảm điểm so với năm trước.

Lưu ý: Ngôn ngữ Hàn Quốc là ngành được tuyển tại phân hiệu trong năm 2026 nên không có mức điểm tương ứng để so sánh trong bảng 2025.

Điểm chuẩn Phân hiệu Gia Lai 2026 (SPG)

Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tại tỉnh Gia Lai sử dụng mã tuyển sinh SPG. Năm 2026, phân hiệu tuyển 264 chỉ tiêu trình độ đại học ở 4 ngành dưới đây. Riêng 100 chỉ tiêu Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng được tuyển riêng và không đưa vào bảng điểm chuẩn đại học.=

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu 2026

Điểm chuẩn 2026

7140201

Giáo dục Mầm non

50

25,17

7140202

Giáo dục Tiểu học

150

24,54

7140247

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

34

25,50

7810101

Du lịch

30

18,00

Như vậy, Phân hiệu Gia Lai có 364 chỉ tiêu, gồm 264 chỉ tiêu đại học và 100 chỉ tiêu Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Du lịch là ngành được bổ sung tuyển sinh tại phân hiệu trong năm 2026. Khi HCMUE công bố điểm trúng tuyển, thí sinh cần tra cứu riêng theo mã SPG, không sử dụng điểm của SPS hoặc SPT để thay thế.

Điểm chuẩn các ngành mới Đại học Sư phạm TP.HCM 2026

Năm 2026, HCMUE tuyển sinh hai ngành mới tại trụ sở chính là Chính trị học và Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. Bên cạnh đó, ngành Du lịch được tuyển tại Phân hiệu Gia Lai (SPG). Điểm chuẩn cụ thể của các ngành được cập nhật theo kết quả trúng tuyển chính thức của trường.

Mã ngành

Ngành

Cơ sở

Chỉ tiêu 2026

Điểm chuẩn 2026

7310201

Chính trị học

SPS

40

22,35

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

SPS

30

23,35

7810101

Du lịch

SPG

30

18,00

Trong 3 ngành trên, Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật có điểm chuẩn cao nhất với 23,35 điểm, tiếp đến là Chính trị học với 22,35 điểm. Du lịch tại Phân hiệu Gia Lai có điểm chuẩn 18 điểm. Do Chính trị học và Hỗ trợ Giáo dục người khuyết tật là ngành mới tuyển tại SPS năm 2026. Vì thế, nên chưa có dữ liệu điểm chuẩn cùng ngành để đối chiếu với năm 2025. 

Điểm chuẩn các ngành mới Đại học Sư phạm TP.HCM 2026

Với Du lịch tại SPG, thí sinh cũng cần tra cứu riêng theo mã cơ sở, không lấy điểm của ngành Du lịch tại SPS để thay thế.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM các năm gần đây

Điểm chuẩn HCMUE có sự khác biệt đáng kể giữa các ngành và cơ sở đào tạo. Bảng dưới đây ưu tiên một số ngành sư phạm có mức điểm cao trong các năm gần đây. Dữ liệu 2024–2026 được tổng hợp từ thông tin tuyển sinh của HCMUE.

Ngành

Cơ sở

Điểm 2024

Điểm 2025

Điểm 2026

Sư phạm Toán học

SPS

27,60

28,25

29,49

Sư phạm Vật lý

SPS

27,25

28,42

29,78

Sư phạm Hóa học

SPS

27,67

29,52

29,83

Sư phạm Ngữ văn

SPS

28,60

29,07

29,80

Sư phạm Lịch sử

SPS

28,60

28,73

29,80

Sư phạm Địa lý

SPS

28,37

28,83

27,44

Sư phạm Tiếng Anh

SPS

27,01

26,80

27,79

Giáo dục Đặc biệt

SPS

26,50

27,20

25,21

Giáo dục Chính trị

SPS

27,58

27,15

25,79

Giáo dục Tiểu học

SPS

26,13

26,00

26,04

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

SPS

27,28

27,28

25,80

Sư phạm Khoa học tự nhiên

SPS

25,60

26,38

28,15

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

SPS

27,75

27,59

25,88

Sư phạm Toán học

SPT

26,18

27,57

28,84

Sư phạm Ngữ văn

SPT

27,20

27,98

26,30

Sư phạm Tiếng Anh

SPT

25,47

25,65

26,70

Giáo dục Tiểu học

SPT

24,73

25,25

25,55

Giáo dục Thể chất

SPS

26,71*

26,52*

26,67

Giáo dục Mầm non

SPS

25,10*

25,38*

25,84

Nhóm ngành sư phạm tại SPS tiếp tục có mức điểm cao, nổi bật là Sư phạm Hóa học 29.83, tiếp đến là Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử cùng đạt 29,80 điểm năm 2026. Trong khi đó, điểm chuẩn tại SPT nhìn chung thấp hơn SPS và có sự biến động khác nhau giữa các ngành.

Lưu ý: Điểm chuẩn có thể được công bố theo từng mã xét tuyển, tổ hợp và phương thức. Với các ngành có môn năng khiếu, điểm trong bảng cần được hiểu theo phương thức tương ứng và không nên so sánh trực tiếp với các ngành chỉ xét điểm thi THPT.

Những lưu ý sau khi biết điểm chuẩn HCMUE 2026

Sau khi có điểm chuẩn HCMUE 2026, thí sinh cần đối chiếu chính xác ngành, cơ sở và phương thức xét tuyển trước khi thực hiện các bước tiếp theo:

  • Kiểm tra đúng mã tuyển sinh: Đối chiếu SPS, SPT hoặc SPG theo cơ sở đăng ký.
  • Kiểm tra đúng ngành và cơ sở: Không chỉ xem tên ngành mà cần xác nhận đúng nơi đào tạo.
  • Phân biệt ĐGNLCB: Không nhầm kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) của HCMUE với kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM.
  • Kiểm tra độ lệch tổ hợp: Một số ngành có mức điểm khác nhau giữa các tổ hợp xét tuyển.
  • Lưu ý ngành năng khiếu: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh có yêu cầu riêng về môn năng khiếu.
  • Không nhầm điểm sàn với điểm chuẩn: Điểm sàn chỉ là ngưỡng tối thiểu để đăng ký xét tuyển, không phải mức điểm trúng tuyển.
  • Xác nhận nhập học đúng hạn: Thí sinh trúng tuyển cần thực hiện xác nhận nhập học theo thời gian trường và hệ thống tuyển sinh quy định.
  • Kiểm tra tiêu chí phụ: Nếu có nhiều thí sinh cùng mức điểm, cần xem thêm tiêu chí phụ được HCMUE áp dụng.
  • Phân biệt HCMUE: Đại học Sư phạm TP.HCM và Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là hai trường khác nhau, thí sinh cần tránh nhầm thông tin.

Những lưu ý sau khi biết điểm chuẩn HCMUE 2026

Việc kiểm tra đầy đủ các thông tin trên giúp thí sinh xác định chính xác kết quả và tránh sai sót khi làm thủ tục. Đặc biệt, hãy ưu tiên thông báo từ HCMUE và hệ thống tuyển sinh chính thức để cập nhật thời hạn xác nhận nhập học.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp thí sinh tra cứu điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 và xác định đúng phương thức, cơ sở sau khi trường công bố kết quả.

Ngành nào có điểm chuẩn cao nhất HCMUE năm 2026?

Ngành Sư phạm Hóa học có điểm chuẩn cao nhất HCMUE năm 2026 với 29,83 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Đây cũng là mức điểm cao nhất tại trụ sở chính của trường.

Đại học Sư phạm TP.HCM có xét học bạ độc lập năm 2026 không?

Không. HCMUE sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp với kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) đối với các ngành áp dụng, không xét học bạ độc lập.

Điểm chuẩn SPS, SPT và SPG có giống nhau không?

Không. SPS, SPT và SPG là các mã tuyển sinh khác nhau, vì vậy thí sinh cần tra cứu điểm chuẩn riêng theo từng cơ sở.

Ngành Chính trị học và Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật có điểm năm 2025 không?

Không. Đây là hai ngành mới được HCMUE tuyển sinh năm 2026 tại trụ sở chính nên chưa có điểm chuẩn cùng ngành của năm 2025 để đối chiếu.

Đại học Sư phạm TP.HCM và Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM có phải cùng trường không?

Không. Đây là hai cơ sở đào tạo độc lập, thí sinh cần kiểm tra kỹ tên trường khi tra cứu điểm chuẩn và thông tin nhập học.

Chuẩn bị nhập học rồi, đừng để chiếc điện thoại hay laptop cũ làm gián đoạn việc học! Tân sinh viên có thể sửa chữa, thay pin, nâng cấp hoặc tân trang thiết bị tại Điện Thoại Vui. Đồng thời săn ưu đãi mùa tựu trường trong chương trình Back To School để tiết kiệm chi phí. 

Kết luận

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 giúp thí sinh xác định kết quả trúng tuyển theo đúng ngành, phương thức và cơ sở đăng ký. Hãy kiểm tra thông báo chính thức của HCMUE và hoàn tất xác nhận nhập học đúng thời hạn. Sau khi trúng tuyển, thí sinh có thể đến Điện Thoại Vui để sửa chữa, nâng cấp thiết bị với các chương trình ưu đãi dành cho tân sinh viên.

Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TP.HCM 2026 (SPS) chính thức tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Trần Thanh Nhật
QTV

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI VUI – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: Số 33-35-35A Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm