Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 2026 (UFM) mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 2026 được cập nhật theo thông báo chính thức của UFM. Năm 2026, trường tuyển sinh tại TP.HCM và các phân hiệu Huế, Quảng Ngãi với hơn 11.000 chỉ tiêu. Điểm chuẩn sẽ được bổ sung ngay khi UFM công bố kết quả trúng tuyển đợt 1. Cập nhật: 15/08/2026. Thí sinh nên kiểm tra thông tin trên cổng tuyển sinh chính thức của trường trước khi xác nhận nhập học.
Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 2026 được thí sinh quan tâm với nhiều mức điểm khác nhau tùy ngành, chương trình và phương thức xét tuyển. Theo hình ảnh thông tin bạn cung cấp, UFM công bố điểm theo 4 phương thức gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ THPT, kỳ thi V-SAT và kỳ thi ĐGNL.
Bảng điểm tại cơ sở TPHCM:
|
STT |
Ngành |
Điểm THPT |
Học bạ |
V-SAT |
ĐGNL |
|
Chương trình chuẩn |
|||||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
22,60 |
22,54 |
23,02 |
22,56 |
|
2 |
Kinh tế |
21,25 |
21,21 |
21,81 |
22,90 |
|
3 |
Kinh tế chính trị |
18,60 |
17,37 |
21,33 |
17,37 |
|
4 |
Toán kinh tế |
20,45 |
19,77 |
22,68 |
21,11 |
|
5 |
Quản lý kinh tế |
21,00 |
21,00 |
22,39 |
22,75 |
|
6 |
Bất động sản |
22,00 |
21,76 |
22,96 |
23,96 |
|
7 |
Hệ thống thông tin quản lý |
25,41 |
25,41 |
26,03 |
25,51 |
|
8 |
Luật kinh tế |
23,47 |
23,41 |
23,85 |
23,44 |
|
9 |
Khoa học dữ liệu |
23,23 |
23,20 |
23,39 |
23,35 |
|
10 |
Trí tuệ nhân tạo |
16,50 |
17,09 |
24,14 |
21,66 |
|
Chương trình tích hợp |
|||||
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
21,60 |
21,52 |
21,57 |
21,65 |
|
12 |
Marketing |
23,33 |
23,32 |
23,36 |
23,32 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
23,09 |
23,06 |
23,09 |
23,08 |
|
14 |
Tài chính - Ngân hàng |
20,60 |
20,57 |
20,92 |
20,66 |
|
15 |
Công nghệ tài chính |
20,00 |
19,89 |
20,43 |
20,26 |
|
16 |
Kế toán |
22,75 |
22,67 |
22,94 |
23,53 |
|
17 |
Kiểm toán |
20,85 |
20,85 |
21,55 |
21,97 |
|
Chương trình Tiếng Anh toàn phần* |
|||||
|
18 |
Quản trị kinh doanh |
24,25 |
21,47 |
25,81 |
23,97 |
|
19 |
Marketing |
23,33 |
22,57 |
27,83 |
26,17 |
|
20 |
Kinh doanh quốc tế |
26,00 |
24,08 |
27,80 |
27,09 |
|
21 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,25 |
23,01 |
28,31 |
29,77 |
Phân hiệu tại Thành phố Huế – Chương trình chuẩn:
|
STT |
Ngành |
Điểm THPT |
Học bạ |
V-SAT |
ĐGNL |
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
2 |
Kinh doanh quốc tế |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
3 |
Tài chính - Ngân hàng |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
4 |
Kế toán |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
5 |
Luật kinh tế |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
Phân hiệu tại tỉnh Quảng Ngãi – Chương trình chuẩn:
|
STT |
Ngành |
Điểm THPT |
Học bạ |
V-SAT |
ĐGNL |
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
2 |
Kinh doanh quốc tế |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
3 |
Tài chính - Ngân hàng |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
4 |
Kế toán |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
16,00 |
|
5 |
Luật kinh tế |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
Điểm chuẩn tại 3 cơ sở gồm trụ sở chính TP.HCM, phân hiệu Huế và phân hiệu Quảng Ngãi có sự chênh lệch khá rõ. Tại TP.HCM, điểm chuẩn đa dạng theo từng ngành, chương trình và phương thức, trong đó một số ngành có mức điểm trên 25.

Trong khi đó, tại hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi, điểm chuẩn nhìn chung thấp hơn và tương đối đồng đều giữa các phương thức. Các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán cùng có mức 16,00 điểm, còn Luật kinh tế ở mức 20,00 điểm. Điều này giúp thí sinh có thêm lựa chọn về cơ sở đào tạo tùy theo năng lực và nguyện vọng.
Điểm chuẩn UFM 2026 được công bố theo từng phương thức xét tuyển, chương trình đào tạo và cơ sở. Dưới đây là mức điểm theo kết quả thể hiện trong bảng công bố của UFM, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, ĐGNL ĐHQG-HCM và V-SAT. Với các chương trình có cách tính điểm riêng, thí sinh cần đối chiếu đúng thang điểm trước khi so sánh.
Điểm chuẩn theo điểm thi tốt nghiệp THPT được tính từ tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. Theo thông báo của UFM, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 của các ngành thông thường là 16 điểm theo thang 30; riêng Luật kinh tế có điều kiện riêng.
|
STT |
Ngành |
Phân hiệu |
Điểm THPT |
|
Chương trình chuẩn |
|||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
TPHCM |
22,60 |
|
2 |
Kinh tế |
TPHCM |
21,25 |
|
3 |
Kinh tế chính trị |
TPHCM |
18,60 |
|
4 |
Toán kinh tế |
TPHCM |
20,45 |
|
5 |
Quản lý kinh tế |
TPHCM |
21,00 |
|
6 |
Bất động sản |
TPHCM |
22,00 |
|
7 |
Hệ thống thông tin quản lý |
TPHCM |
25,41 |
|
8 |
Luật kinh tế |
TPHCM |
23,47 |
|
9 |
Khoa học dữ liệu |
TPHCM |
23,23 |
|
10 |
Trí tuệ nhân tạo |
TPHCM |
16,50 |
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,60 |
|
12 |
Marketing |
TPHCM |
23,33 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,09 |
|
14 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,60 |
|
15 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,00 |
|
16 |
Kế toán |
TPHCM |
22,75 |
|
17 |
Kiểm toán |
TPHCM |
20,85 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh |
Huế |
16,00 |
|
19 |
Kinh doanh quốc tế |
Huế |
16,00 |
|
20 |
Tài chính - Ngân hàng |
Huế |
16,00 |
|
21 |
Kế toán |
Huế |
16,00 |
|
22 |
Luật kinh tế |
Huế |
20,00 |
|
23 |
Quản trị kinh doanh |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
24 |
Kinh doanh quốc tế |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
25 |
Tài chính - Ngân hàng |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
26 |
Kế toán |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
27 |
Luật kinh tế |
Quảng Ngãi |
20,00 |
|
Chương trình tích hợp |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,60 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
23,33 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,09 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,60 |
|
5 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,00 |
|
6 |
Kế toán |
TPHCM |
22,75 |
|
7 |
Kiểm toán |
TPHCM |
20,85 |
|
Chương trình Tiếng Anh toàn phần |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
24,25 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
23,33 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
26,00 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
22,25 |
Nhìn chung, điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của UFM có sự chênh lệch giữa các ngành và phân hiệu. Tại TPHCM, Hệ thống thông tin quản lý có mức điểm cao nhất với 25,41 điểm, trong khi Trí tuệ nhân tạo thấp nhất với 16,50 điểm. Tại hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi, đa số ngành có mức 16 điểm, riêng Luật kinh tế là 20 điểm. Với chương trình Tiếng Anh toàn phần, Kinh doanh quốc tế dẫn đầu với 26 điểm.
Điểm chuẩn UFM 2026 theo học bạ được xác định theo kết quả học tập THPT của thí sinh và được công bố riêng theo từng ngành, chương trình và phân hiệu. Dưới đây là mức điểm học bạ được UFM công bố trong năm 2026.
|
STT |
Ngành |
Phân hiệu |
Điểm học bạ |
|
Chương trình chuẩn |
|||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
TPHCM |
22,54 |
|
2 |
Kinh tế |
TPHCM |
21,21 |
|
3 |
Kinh tế chính trị |
TPHCM |
17,37 |
|
4 |
Toán kinh tế |
TPHCM |
19,77 |
|
5 |
Quản lý kinh tế |
TPHCM |
21,00 |
|
6 |
Bất động sản |
TPHCM |
21,76 |
|
7 |
Hệ thống thông tin quản lý |
TPHCM |
25,41 |
|
8 |
Luật kinh tế |
TPHCM |
23,41 |
|
9 |
Khoa học dữ liệu |
TPHCM |
23,20 |
|
10 |
Trí tuệ nhân tạo |
TPHCM |
17,09 |
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,52 |
|
12 |
Marketing |
TPHCM |
23,32 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,06 |
|
14 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,57 |
|
15 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
19,89 |
|
16 |
Kế toán |
TPHCM |
22,67 |
|
17 |
Kiểm toán |
TPHCM |
20,85 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh |
Huế |
16,00 |
|
19 |
Kinh doanh quốc tế |
Huế |
16,00 |
|
20 |
Tài chính - Ngân hàng |
Huế |
16,00 |
|
21 |
Kế toán |
Huế |
16,00 |
|
22 |
Luật kinh tế |
Huế |
20,00 |
|
23 |
Quản trị kinh doanh |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
24 |
Kinh doanh quốc tế |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
25 |
Tài chính - Ngân hàng |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
26 |
Kế toán |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
27 |
Luật kinh tế |
Quảng Ngãi |
20,00 |
|
Chương trình tích hợp |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,52 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
23,32 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,06 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,57 |
|
5 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
19,89 |
|
6 |
Kế toán |
TPHCM |
22,67 |
|
7 |
Kiểm toán |
TPHCM |
20,85 |
|
Chương trình Tiếng Anh toàn phần |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,47 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
22,57 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
24,08 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
23,01 |
Điểm học bạ tại TPHCM dao động từ 17,09 đến 25,41 điểm, cao nhất là Hệ thống thông tin quản lý. Hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi chủ yếu ở mức 16 điểm, riêng Luật kinh tế là 20 điểm. Với chương trình Tiếng Anh toàn phần, Kinh doanh quốc tế có điểm cao nhất, đạt 24,08 điểm.

Về cách tính, điểm xét tuyển học bạ được thể hiện theo thang điểm riêng của phương thức học bạ. Vì vậy không nên mặc định so sánh trực tiếp với điểm thi tốt nghiệp THPT. Mức 18 điểm là ngưỡng đầu vào học bạ UFM công bố đối với các ngành áp dụng. Do đó, thí sinh cần kiểm tra thêm điều kiện cụ thể của từng ngành khi đối chiếu kết quả.
Điểm chuẩn UFM 2026 theo kết quả ĐGNL ĐHQG-HCM được công bố theo từng ngành, chương trình và phân hiệu. Thí sinh cần đối chiếu đúng chương trình đăng ký để tránh nhầm giữa các mức điểm.
|
STT |
Ngành |
Phân hiệu |
Điểm ĐGNL |
|
Chương trình chuẩn |
|||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
TPHCM |
22,56 |
|
2 |
Kinh tế |
TPHCM |
22,90 |
|
3 |
Kinh tế chính trị |
TPHCM |
17,37 |
|
4 |
Toán kinh tế |
TPHCM |
21,11 |
|
5 |
Quản lý kinh tế |
TPHCM |
22,75 |
|
6 |
Bất động sản |
TPHCM |
23,96 |
|
7 |
Hệ thống thông tin quản lý |
TPHCM |
25,51 |
|
8 |
Luật kinh tế |
TPHCM |
23,44 |
|
9 |
Khoa học dữ liệu |
TPHCM |
23,35 |
|
10 |
Trí tuệ nhân tạo |
TPHCM |
21,66 |
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,65 |
|
12 |
Marketing |
TPHCM |
23,32 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,08 |
|
14 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,66 |
|
15 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,26 |
|
16 |
Kế toán |
TPHCM |
23,53 |
|
17 |
Kiểm toán |
TPHCM |
21,97 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh |
Huế |
16,00 |
|
19 |
Kinh doanh quốc tế |
Huế |
16,00 |
|
20 |
Tài chính - Ngân hàng |
Huế |
16,00 |
|
21 |
Kế toán |
Huế |
16,00 |
|
22 |
Luật kinh tế |
Huế |
20,00 |
|
23 |
Quản trị kinh doanh |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
24 |
Kinh doanh quốc tế |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
25 |
Tài chính - Ngân hàng |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
26 |
Kế toán |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
27 |
Luật kinh tế |
Quảng Ngãi |
20,00 |
|
Chương trình tích hợp |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,65 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
23,32 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,08 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,66 |
|
5 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,26 |
|
6 |
Kế toán |
TPHCM |
23,53 |
|
7 |
Kiểm toán |
TPHCM |
21,97 |
|
Chương trình Tiếng Anh toàn phần |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
23,97 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
26,17 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
27,09 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
29,77 |
Mức điểm ĐGNL cao nhất là 29,77 điểm ở ngành Tài chính - Ngân hàng thuộc chương trình Tiếng Anh toàn phần. Tại chương trình chuẩn, Hệ thống thông tin quản lý dẫn đầu với 25,51 điểm. Hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi có mức điểm thấp hơn, chủ yếu ở 16 điểm, riêng Luật kinh tế là 20 điểm.
Điểm chuẩn UFM 2026 theo phương thức V-SAT được quy đổi về thang điểm xét tuyển do trường công bố, đồng thời phân chia theo từng chương trình và phân hiệu. Thí sinh cần đọc đúng thang điểm để tránh nhầm với điểm gốc của bài thi V-SAT.
|
STT |
Ngành |
Phân hiệu |
Điểm V-SAT |
|
Chương trình chuẩn |
|||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
TPHCM |
23,02 |
|
2 |
Kinh tế |
TPHCM |
21,81 |
|
3 |
Kinh tế chính trị |
TPHCM |
21,33 |
|
4 |
Toán kinh tế |
TPHCM |
22,68 |
|
5 |
Quản lý kinh tế |
TPHCM |
22,39 |
|
6 |
Bất động sản |
TPHCM |
22,96 |
|
7 |
Hệ thống thông tin quản lý |
TPHCM |
26,03 |
|
8 |
Luật kinh tế |
TPHCM |
23,85 |
|
9 |
Khoa học dữ liệu |
TPHCM |
23,39 |
|
10 |
Trí tuệ nhân tạo |
TPHCM |
24,14 |
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,57 |
|
12 |
Marketing |
TPHCM |
23,36 |
|
13 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,09 |
|
14 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,92 |
|
15 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,43 |
|
16 |
Kế toán |
TPHCM |
22,94 |
|
17 |
Kiểm toán |
TPHCM |
21,55 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh |
Huế |
16,00 |
|
19 |
Kinh doanh quốc tế |
Huế |
16,00 |
|
20 |
Tài chính - Ngân hàng |
Huế |
16,00 |
|
21 |
Kế toán |
Huế |
16,00 |
|
22 |
Luật kinh tế |
Huế |
20,00 |
|
23 |
Quản trị kinh doanh |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
24 |
Kinh doanh quốc tế |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
25 |
Tài chính - Ngân hàng |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
26 |
Kế toán |
Quảng Ngãi |
16,00 |
|
27 |
Luật kinh tế |
Quảng Ngãi |
20,00 |
|
Chương trình tích hợp |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
21,57 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
23,36 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
23,09 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
20,92 |
|
5 |
Công nghệ tài chính |
TPHCM |
20,43 |
|
6 |
Kế toán |
TPHCM |
22,94 |
|
7 |
Kiểm toán |
TPHCM |
21,55 |
|
Chương trình Tiếng Anh toàn phần |
|||
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
TPHCM |
25,81 |
|
2 |
Marketing |
TPHCM |
27,83 |
|
3 |
Kinh doanh quốc tế |
TPHCM |
27,80 |
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
TPHCM |
28,31 |
Điểm chuẩn V-SAT trong bảng được UFM quy đổi về thang điểm xét tuyển 30, nên không phải điểm gốc của bài thi V-SAT. Mức cao nhất là 28,31 điểm ở Tài chính - Ngân hàng thuộc chương trình Tiếng Anh toàn phần. Trong khi đó, 241 điểm là ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào V-SAT đối với các ngành thông thường; thí sinh cần phân biệt rõ ngưỡng đầu vào này với điểm chuẩn sau quy đổi.
UFM thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dành cho thí sinh thuộc các nhóm đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy chế tuyển sinh. Phương thức này không sử dụng mức điểm chuẩn như xét điểm thi THPT, học bạ, ĐGNL hay V-SAT:

Lưu ý: Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng vẫn cần thực hiện đầy đủ các bước đăng ký và xác nhận theo hướng dẫn của UFM và Bộ GD&ĐT để được công nhận kết quả trúng tuyển.
Một số ngành được thí sinh quan tâm nhiều tại UFM như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Công nghệ tài chính và Luật kinh tế có mức điểm khá khác nhau giữa các phương thức. Dưới đây là điểm chuẩn 2026 theo từng phương thức, kèm điều kiện đầu vào và định hướng nghề nghiệp.
Điểm chuẩn ngành Marketing UFM 2026 có sự khác biệt theo chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển. Các mức điểm tại TPHCM như sau:
|
Phương thức |
Chương trình chuẩn |
Chương trình tích hợp |
Tiếng Anh toàn phần |
|
Điểm thi THPT |
23,33 |
23,33 |
23,33 |
|
Học bạ |
23,32 |
23,32 |
22,57 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
23,32 |
23,32 |
26,17 |
|
V-SAT |
23,36 |
23,36 |
27,83 |
Điều kiện đầu vào: Theo các mức điểm đã công bố, Marketing không có yêu cầu đầu vào riêng nổi bật như ngành Luật kinh tế. Thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng của phương thức đăng ký.
Định hướng nghề nghiệp: Sinh viên Marketing có thể làm việc trong các lĩnh vực như digital marketing, truyền thông, nghiên cứu thị trường, thương hiệu, quảng cáo, content marketing hoặc quản lý marketing.
Kinh doanh quốc tế là một trong những ngành có điểm chuẩn cao tại UFM, đặc biệt ở chương trình Tiếng Anh toàn phần.
|
Phương thức |
Chương trình chuẩn |
Chương trình tích hợp |
Tiếng Anh toàn phần |
|
Điểm thi THPT |
23,09 |
23,09 |
26,00 |
|
Học bạ |
23,06 |
23,06 |
24,08 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
23,08 |
23,08 |
27,09 |
|
V-SAT |
23,09 |
23,09 |
27,80 |
Điều kiện đầu vào: Kinh doanh quốc tế áp dụng các ngưỡng đầu vào tương ứng với từng phương thức. Không có điều kiện riêng về môn học được nêu như trường hợp Luật kinh tế.
Định hướng nghề nghiệp: Ngành phù hợp với các công việc như xuất nhập khẩu, logistics, kinh doanh quốc tế, phát triển thị trường, quản lý chuỗi cung ứng và làm việc tại doanh nghiệp đa quốc gia.
Điểm chuẩn Tài chính - Ngân hàng UFM 2026 dao động tùy chương trình, trong đó chương trình Tiếng Anh toàn phần có mức điểm cao hơn ở một số phương thức.
|
Phương thức |
Chương trình chuẩn |
Chương trình tích hợp |
Tiếng Anh toàn phần |
|
Điểm thi THPT |
20,60 |
20,60 |
22,25 |
|
Học bạ |
20,57 |
20,57 |
23,01 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
20,66 |
20,66 |
29,77 |
|
V-SAT |
20,92 |
20,92 |
28,31 |
Điều kiện đầu vào: Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tương ứng với phương thức xét tuyển. Ngành không có điều kiện riêng về điểm từng môn như Luật kinh tế trong thông tin được công bố.
Định hướng nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, tổ chức tài chính, doanh nghiệp hoặc các vị trí phân tích và quản trị tài chính.
Điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh UFM 2026 có sự khác biệt giữa các phương thức xét tuyển và chương trình đào tạo. Trong đó, chương trình Tiếng Anh toàn phần có mức điểm cao hơn ở một số phương thức, còn chương trình chuẩn và tích hợp có mức điểm tương đối sát nhau.
|
Phương thức |
Chương trình chuẩn |
Chương trình tích hợp |
Tiếng Anh toàn phần |
|
Điểm thi THPT |
21,60 |
21,60 |
24,25 |
|
Học bạ |
21,52 |
21,52 |
21,47 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
21,65 |
21,65 |
23,97 |
|
V-SAT |
21,57 |
21,57 |
25,81 |
Điều kiện đầu vào: Quản trị kinh doanh không có yêu cầu riêng về điểm từng môn.
Định hướng nghề nghiệp: Ngành mở ra nhiều lựa chọn như quản lý kinh doanh, phát triển thị trường, nhân sự, vận hành, quản lý dự án, sales hoặc khởi nghiệp.
Điểm chuẩn ngành Công nghệ tài chính nhìn chung thấp hơn một số ngành kinh doanh và marketing, với mức điểm dao động khoảng 20 điểm tại TPHCM tùy phương thức. UFM hiện đào tạo Công nghệ tài chính trong nhóm chương trình đặc thù.
|
Phương thức |
Chương trình chuẩn |
Chương trình tích hợp |
|
Điểm thi THPT |
20,00 |
20,00 |
|
Học bạ |
19,89 |
19,89 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
20,26 |
20,26 |
|
V-SAT |
20,43 |
20,43 |
Điều kiện đầu vào: Công nghệ tài chính không được nêu điều kiện riêng về điểm từng môn như Luật kinh tế. Thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng của phương thức xét tuyển tương ứng.
Định hướng nghề nghiệp: Sinh viên có thể theo đuổi các công việc liên quan đến fintech, ngân hàng số, thanh toán điện tử, phân tích dữ liệu tài chính, công nghệ ngân hàng và phát triển sản phẩm tài chính số.
Luật kinh tế có yêu cầu đầu vào riêng nên thí sinh cần đặc biệt lưu ý khi đối chiếu điểm chuẩn. Các mức điểm tại TPHCM gồm:
|
Phương thức |
Điểm chuẩn TPHCM |
Điểm chuẩn Huế |
Điểm chuẩn Quảng Ngãi |
|
Điểm thi THPT |
23,47 |
20,00 |
20,00 |
|
Học bạ |
23,41 |
20,00 |
20,00 |
|
ĐGNL ĐHQG-HCM |
23,44 |
20,00 |
20,00 |
|
V-SAT |
23,85 |
20,00 |
20,00 |
Điều kiện đầu vào: Theo thông tin UFM công bố, với phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, ngành Luật kinh tế yêu cầu tổng điểm 3 môn từ 20 điểm. Đồng thời có điều kiện riêng về điểm Toán và các môn trong tổ hợp xét tuyển. Vì vậy, thí sinh không nên chỉ căn cứ vào tổng điểm chuẩn để tự kết luận đủ điều kiện xét tuyển.

Định hướng nghề nghiệp: Sinh viên có thể làm việc tại doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính, bộ phận pháp chế, tư vấn pháp luật, quản trị rủi ro hoặc các vị trí liên quan đến pháp luật kinh doanh.
UFM triển khai tuyển sinh năm 2026 tại trụ sở chính TP.HCM cùng hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi. Điểm chuẩn giữa các cơ sở có sự khác biệt, đặc biệt ở nhóm ngành tuyển tại hai phân hiệu.
Trụ sở chính TP.HCM sử dụng mã tuyển sinh DMS và có quy mô tuyển sinh lớn nhất. Theo thông tin tuyển sinh 2026, trường tuyển 20 ngành với 8.211 chỉ tiêu tại TP.HCM.
Phân hiệu Huế sử dụng mã tuyển sinh FMH, tuyển 5 ngành gồm Luật kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kế toán và Tài chính - Ngân hàng, với 2.000 chỉ tiêu.
Phân hiệu Quảng Ngãi sử dụng mã tuyển sinh FMQ, tuyển 5 ngành tương tự Phân hiệu Huế gồm Luật kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kế toán và Tài chính - Ngân hàng, với 1.000 chỉ tiêu.
Có. Điểm chuẩn UFM 2026 giữa TP.HCM, Huế và Quảng Ngãi có sự chênh lệch khá rõ.
|
Tiêu chí |
TP.HCM |
Phân hiệu Huế |
Phân hiệu Quảng Ngãi |
|
Mã tuyển sinh |
DMS |
FMH |
FMQ |
|
Số ngành |
20 ngành |
5 ngành |
5 ngành |
|
Chỉ tiêu |
8.211 |
2.000 |
1.000 |
|
Ngành có điểm thấp nhất |
Trí tuệ nhân tạo: 16,50 |
Các ngành thông thường: 16,00 |
Các ngành thông thường: 16,00 |
|
Luật kinh tế |
23,47 |
20,00 |
20,00 |
|
Điểm xét cao nhất |
26,00 |
20,00 |
20,00 |
Tại TP.HCM, điểm chuẩn thay đổi theo từng ngành và chương trình, trong khi tại hai phân hiệu Huế và Quảng Ngãi, các ngành thông thường chủ yếu ở mức 16 điểm, riêng Luật kinh tế là 20 điểm theo các bảng điểm đã công bố. Vì vậy, thí sinh nên xác định đúng mã tuyển sinh, ngành và phân hiệu trước khi đối chiếu điểm chuẩn.
So với năm 2025, điểm chuẩn UFM 2026 có sự thay đổi đáng kể ở nhiều ngành khi xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Để việc đối chiếu chính xác hơn, bảng dưới đây tập trung vào các ngành có dữ liệu tương ứng giữa hai năm và cùng phương thức xét điểm thi THPT. Năm 2025, UFM công bố điểm chuẩn THPT dao động từ 22,10 đến 25,63 điểm.
Một số ngành có điểm chuẩn năm 2026 cao hơn năm 2025, tuy nhiên mức tăng nhìn chung không lớn.
|
Tên ngành |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
Mức tăng |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
24,88 |
25,41 |
+0,53 |
Hệ thống thông tin quản lý là ngành tiêu biểu có điểm chuẩn tăng, từ 24,88 lên 25,41 điểm, tương ứng tăng 0,53 điểm. Điểm chuẩn năm 2025 được UFM công bố chính thức theo thang 30.
Phần lớn các ngành có dữ liệu đối chiếu đều ghi nhận điểm chuẩn năm 2026 thấp hơn năm 2025.
|
Tên ngành |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
Mức giảm |
|
Ngôn ngữ Anh |
23,75 |
22,60 |
-1,15 |
|
Kinh tế |
25,63 |
21,25 |
-4,38 |
|
Toán kinh tế |
23,00 |
20,45 |
-2,55 |
|
Quản lý kinh tế |
23,96 |
21,00 |
-2,96 |
|
Bất động sản |
22,10 |
22,00 |
-0,10 |
|
Luật kinh tế |
25,39 |
23,47 |
-1,92 |
|
Khoa học dữ liệu |
24,01 |
23,23 |
-0,78 |
|
Quản trị kinh doanh |
22,80 |
21,60 |
-1,20 |
|
Marketing |
25,01 |
23,33 |
-1,68 |
|
Kinh doanh quốc tế |
23,79 |
23,09 |
-0,70 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
22,55 |
20,60 |
-1,95 |
|
Công nghệ tài chính |
22,99 |
20,00 |
-2,99 |
|
Kế toán |
23,09 |
22,75 |
-0,34 |
|
Kiểm toán |
24,69 |
20,85 |
-3,84 |
Các mức điểm năm 2025 trong bảng được đối chiếu từ công bố điểm chuẩn của UFM. Riêng năm 2026 sử dụng các mức điểm bạn đã tổng hợp từ bảng công bố 2026.
Nhóm giảm mạnh nhất gồm Kinh tế (-4,38 điểm), Kiểm toán (-3,84 điểm), Công nghệ tài chính (-2,99 điểm) và Quản lý kinh tế (-2,96 điểm). Trong nhóm ngành được nhiều thí sinh quan tâm, Marketing giảm 1,68 điểm, Kinh doanh quốc tế giảm 0,70 điểm và Tài chính - Ngân hàng giảm 1,95 điểm.
Một số ngành có mức biến động nhỏ khi so sánh điểm chuẩn năm 2025 và 2026, chênh lệch chưa đến 1 điểm.
|
Tên ngành |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
Chênh lệch |
|
Bất động sản |
22,10 |
22,00 |
-0,10 |
|
Kế toán |
23,09 |
22,75 |
-0,34 |
|
Kinh doanh quốc tế |
23,79 |
23,09 |
-0,70 |
|
Khoa học dữ liệu |
24,01 |
23,23 |
-0,78 |
Bất động sản và Kế toán là hai ngành có điểm chuẩn ổn định nhất, mức giảm lần lượt chỉ 0,10 và 0,34 điểm. Nhìn tổng thể, điểm chuẩn THPT 2026 của nhiều ngành giảm so với năm 2025, trong khi Hệ thống thông tin quản lý là trường hợp nổi bật có mức tăng.

Lưu ý: UFM có sự thay đổi về ngành, chương trình và cách tổ chức tuyển sinh giữa hai năm. Vì vậy không nên lấy toàn bộ các mức điểm 2025 và 2026 để so sánh nếu không cùng ngành, chương trình và thang điểm. Đặc biệt, chương trình Tiếng Anh toàn phần sử dụng thang điểm riêng với môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 ở năm 2025, nên cần tách khỏi bảng so sánh thang 30 thông thường.
Điểm sàn Đại học Tài chính Marketing 2026 được UFM công bố theo từng phương thức xét tuyển. Đây là ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, tức mức tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện đăng ký xét tuyển, không phải điểm chuẩn trúng tuyển.
Đối với các ngành trừ Luật kinh tế, thí sinh xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 cần đạt tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 16 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế yêu cầu tổng 3 môn từ 20 điểm, đồng thời có điều kiện riêng về điểm Toán và các môn trong tổ hợp.
Điểm sàn xét tuyển bằng kết quả học tập THPT là 18 điểm đối với các ngành áp dụng. Riêng Luật kinh tế có thêm điều kiện đầu vào theo từng nhóm thí sinh và phương thức xét tuyển.
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM cần đạt tối thiểu 657/1.200 điểm đối với các ngành thông thường. Riêng Luật kinh tế, thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 áp dụng ngưỡng 720/1.200 điểm theo thông báo của UFM.
Với phương thức V-SAT, điểm sàn UFM 2026 đối với các ngành thông thường là 241 điểm. Riêng Luật kinh tế, thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 phải đạt 270 điểm; một số trường hợp còn phải đáp ứng điều kiện về điểm từng môn.

Điểm sàn UFM 2026 của các ngành thông thường là 16 điểm THPT, 18 điểm học bạ, 657 điểm ĐGNL và 241 điểm V-SAT. Thí sinh cần phân biệt các mức này với điểm chuẩn, bởi điểm chuẩn chỉ được xác định sau quá trình xét tuyển và lọc nguyện vọng.
Phần giải đáp dưới đây giúp thí sinh nhanh chóng kiểm tra tình trạng công bố điểm chuẩn, cách tra cứu kết quả và các mốc thời gian quan trọng khi xét tuyển UFM 2026.
Có. UFM đã công bố điểm chuẩn 2026 theo các phương thức xét tuyển vào ngày 10/8/2026. Thí sinh nên đối chiếu đúng ngành, chương trình và phân hiệu để xác định kết quả.
Thí sinh nên tra cứu trên cổng thông tin tuyển sinh và website chính thức của Trường Đại học Tài chính – Marketing để đảm bảo thông tin chính xác, cập nhật.
UFM tuyển sinh nhiều nhóm ngành như Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Công nghệ tài chính, Luật kinh tế, Công nghệ thông tin và các ngành kinh tế, tài chính khác tại TP.HCM, Huế và Quảng Ngãi.
UFM công bố kết quả điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 13/08/2026. Thí sinh có thể tra cứu kết quả trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.
Thí sinh trúng tuyển UFM 2026 phải xác nhận nhập học trực tuyến trước 17 giờ ngày 21/08/2026 trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Quy định này áp dụng cả với thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng nếu có nguyện vọng theo học.
Mùa tựu trường là thời điểm thích hợp để kiểm tra, bảo dưỡng và nâng cấp thiết bị học tập. Điện Thoại Vui triển khai chương trình Back to School với nhiều ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên, giúp chuẩn bị laptop, điện thoại và các thiết bị công nghệ sẵn sàng cho năm học mới.
Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 2026 đã được cập nhật theo từng phương thức, ngành, chương trình và phân hiệu, giúp thí sinh dễ dàng đối chiếu kết quả. Hãy kiểm tra thông tin chính thức và thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn. Cần chuẩn bị thiết bị cho năm học mới, ghé ngay Điện Thoại Vui để nhận ưu đãi Back to School!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 2026 (UFM) mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

