Điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 (TLU) công bố mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 đã được Trường Đại học Thăng Long (TLU) công bố 9/8/2026. Bài viết tổng hợp điểm chuẩn theo từng ngành, chương trình đào tạo và các phương thức xét tuyển PT1–PT5 của trường. Đáng chú ý, phương thức PT3 được công bố riêng mức điểm theo các kỳ thi HSA, TSA và SPT, đồng thời một số ngành có áp dụng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng khi xét tuyển.
Điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 triển khai các phương thức xét tuyển với cách tính điểm khác nhau. Phù hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT, chứng chỉ ngoại ngữ, điểm thi đánh giá năng lực, học bạ và năng khiếu. Dưới đây là cách tính điểm khái quát theo từng phương thức để thí sinh dễ theo dõi và đối chiếu khi tra cứu điểm chuẩn.
Ở PT1, điểm xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành. Sau đó cộng điểm ưu tiên và điểm cộng theo quy định nếu thí sinh thuộc diện được hưởng. Với một số ngành, môn chính trong tổ hợp có thể được nhân hệ số theo quy định tuyển sinh của trường.
PT2 sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn. Điểm xét tuyển được xác định từ các thành phần điểm theo tổ hợp xét tuyển và mức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng do Trường Đại học Thăng Long công bố.

Lưu ý: Áp dụng cho tất cả các ngành (trừ ngành Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa).
Thí sinh có tối thiểu một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sau đây có thể dùng để quy đổi sang điểm của môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển:
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10.0 |
|
Tiếng Anh – IELTS (do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp) |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
≥7.0 |
|
Tiếng Anh – TOEFL iBT (do ETS cấp) |
45–54 |
55–64 |
65–74 |
75–84 |
≥85 |
|
Tiếng Trung – HSK + HSKK |
HSK 3 (180–240) HSKK Sơ cấp (60–100) |
HSK 3 (241–300) HSKK Sơ cấp (60–100) |
HSK 4 (180–240) HSKK Trung cấp (60–100) |
HSK 4 (241–300) HSKK Trung cấp (60–100) |
HSK 5, 6 (180–300) HSKK Cao cấp (60–100) |
|
Tiếng Nhật – JLPT |
N4 (90–120) |
N4 (121–140) |
N4 (141–180) |
N3 (95–140) |
N3 (141–180), N2; N1 |
|
Tiếng Hàn – TOPIK II |
TOPIK 3 (120–134) |
TOPIK 3 (135–149) |
TOPIK 4 (150–169) |
TOPIK 4 (170–189) |
TOPIK 5, 6 (190–300) |
Lưu ý:
Với PT3, thí sinh được xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, gồm HSA, TSA và SPT. Điểm xét tuyển được quy đổi về thang điểm tương ứng theo quy tắc của trường. Bảng điểm chuẩn 2026 cũng thể hiện riêng mức điểm của từng loại bài thi để thí sinh thuận tiện tra cứu.
Ngành xét tuyển: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Điều dưỡng.
Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT theo tổ hợp xét tuyển kết hợp và đáp ứng tất cả các điều kiện xét tuyển:

Kết quả học tập trung bình các lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 19.5/30 điểm trở lên, không có điểm dưới 5.0, hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
M1, M2, M3 là điểm trung bình chung 03 năm học THPT của môn học theo tổ hợp xét tuyển.
PT5 áp dụng cho các chương trình có yêu cầu năng khiếu, kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Thăng Long tổ chức.
Ngành xét tuyển: Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa.
|
Nội dung |
Ngành Thanh nhạc |
Ngành Thiết kế đồ họa |
|
Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi |
Đợt 1: 23.03 – 05.04.2026 Đợt 2: 13.04 – 25.04.2026 |
12.03 – 22.03.2026 |
|
Thời gian thi năng khiếu |
Đợt 1: 18.04.2026 Đợt 2: 16 & 17.05.2026 |
11.04.2026 |
|
Kết quả học tập trung bình 3 năm THPT |
Ngữ văn ≥ 5.0 |
Ngữ văn ≥ 5.0 (với tổ hợp H00); Ngữ văn và Toán ≥ 5.0 (với tổ hợp H01) |
|
Điểm thi năng khiếu (NK) |
NK1 ≥ 8.0, NK2 ≥ 5.0 |
NK ≥ 5.0 |
|
Hạnh kiểm lớp 12 |
Đạt loại Khá trở lên |
Đạt loại Khá trở lên |
Lưu ý: Đối với ngành Thiết kế đồ họa, Nhà trường công nhận kết quả thi năng khiếu tại các trường có tổ chức thi năng khiếu, gồm: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội để xét tuyển.
Áp dụng đối với các thí sinh theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Thăng Long.
|
Áp dụng cho tất cả các ngành (trừ ngành Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa) |
Áp dụng cho ngành Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa |
|
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chủ trì. |
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. |
|
- Không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. |
- Không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển. |
Trường Đại học Thăng Long (TLU) đã công bố điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2026 theo từng ngành và phương thức xét tuyển. Điểm chuẩn được thể hiện riêng theo PT1, PT2; PT3 gồm HSA, TSA, SPT; PT4 và PT5, đồng thời một số ngành có thêm tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng. Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 để thí sinh thuận tiện tra cứu.
|
Mã xét tuyển |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
PT1, PT2 |
PT3 - HSA |
PT3 - TSA |
PT3 - SPT |
PT4 |
PT5 |
TCP (thứ tự nguyện vọng) |
|
7210205 |
Thanh nhạc |
- |
- |
- |
- |
- |
21.50 |
- |
|
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
- |
- |
- |
- |
- |
18.00 |
- |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21.00 |
75.00 |
- |
21.00 |
- |
- |
≤ 6 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22.35 |
80.93 |
- |
22.35 |
- |
- |
≤ 2 |
|
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
17.75 |
64.08 |
- |
17.75 |
- |
- |
≤ 1 |
|
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
19.75 |
70.00 |
- |
19.75 |
- |
- |
≤ 4 |
|
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
19.00 |
67.00 |
45.50 |
19.00 |
- |
- |
≤ 3 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
20.45 |
72.80 |
- |
20.45 |
- |
- |
≤ 5 |
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
23.31 |
86.21 |
- |
23.31 |
- |
- |
≤ 3 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
18.75 |
66.42 |
45.04 |
18.75 |
- |
- |
≤ 4 |
|
7340101A |
Quản trị kinh doanh định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế |
16.25 |
60.58 |
40.46 |
16.25 |
- |
- |
- |
|
7340115 |
Marketing |
20.10 |
71.40 |
47.61 |
20.10 |
- |
- |
≤ 3 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
22.00 |
79.00 |
51.25 |
22.00 |
- |
- |
≤ 3 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
19.00 |
67.00 |
45.50 |
19.00 |
- |
- |
≤ 7 |
|
7340301 |
Kế toán |
18.35 |
65.48 |
44.31 |
18.35 |
- |
- |
≤ 6 |
|
7340301A |
Kế toán định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA |
16.25 |
60.58 |
40.46 |
16.25 |
- |
- |
- |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
20.10 |
71.40 |
- |
20.10 |
- |
- |
≤ 3 |
|
7480101 |
Khoa học máy tính |
16.00 |
60.00 |
40.00 |
16.00 |
- |
- |
- |
|
7480104 |
Hệ thống thông tin |
16.00 |
60.00 |
40.00 |
16.00 |
- |
- |
- |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
16.00 |
60.00 |
40.00 |
16.00 |
- |
- |
- |
|
7480207 |
Trí tuệ nhân tạo |
16.00 |
60.00 |
40.00 |
16.00 |
- |
- |
- |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
21.13 |
75.50 |
49.58 |
21.13 |
- |
- |
≤ 4 |
|
7720301 |
Điều dưỡng |
20.75 |
74.00 |
48.85 |
20.75 |
23.46 |
- |
≤ 11 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
22.30 |
80.65 |
52.06 |
22.30 |
24.80 |
- |
≤ 6 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
22.00 |
79.00 |
51.25 |
22.00 |
24.50 |
- |
≤ 1 |
Điểm chuẩn TLU 2026 có sự chênh lệch khá rõ giữa các ngành và phương thức xét tuyển. Với phương thức tính theo thang điểm 30, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có điểm cao nhất là 24.80 điểm ở PT4. Tiếp đến là Quản trị khách sạn với 24.50 điểm và Truyền thông đa phương tiện đạt 23.31 điểm ở PT1, PT2.
Ở PT3, Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu theo HSA với 86.21 điểm. Trong khi Thương mại điện tử có mức TSA cao nhất là 51.25 điểm trong nhóm ngành được công bố. Các ngành Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo có cùng mức điểm PT1, PT2 là 16.00 điểm.

Đáng chú ý, một số ngành có tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng (TCP). Chẳng hạn, Ngôn ngữ Trung Quốc yêu cầu thí sinh đặt nguyện vọng không quá thứ 2, Ngôn ngữ Nhật không quá thứ 1 và Quản trị khách sạn cũng yêu cầu không quá thứ 1. Vì vậy, thí sinh không chỉ cần đạt mức điểm chuẩn mà còn phải đáp ứng tiêu chí phụ nếu ngành đăng ký có quy định.
Bên cạnh điểm trúng tuyển, một số ngành của Trường Đại học Thăng Long có thể áp dụng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng. Theo thông tin tuyển sinh 2026, TLU xét thí sinh theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng đã đăng ký, trong đó NV1 là nguyện vọng có mức độ ưu tiên cao nhất.
Tiêu chí phụ thứ tự nguyện vọng là điều kiện được sử dụng để phân định kết quả xét tuyển trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở vị trí cuối cùng của chỉ tiêu. TLU không sử dụng thứ tự nguyện vọng để phân biệt thí sinh ngay từ đầu. Trường xét điểm từ cao xuống thấp và chỉ sử dụng thứ tự nguyện vọng khi cần phân định các thí sinh có cùng điểm xét theo quy định.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng theo từng mã ngành/chương trình đào tạo của trường. Khi trúng tuyển, thí sinh chỉ được xác nhận trúng tuyển vào một nguyện vọng có mức độ ưu tiên cao nhất trong các nguyện vọng đủ điều kiện.
Dưới đây là các ngành có ghi nhận tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng trong bảng công bố điểm trúng tuyển Đại học Thăng Long 2026:
|
Ngành |
Điểm chuẩn |
Thứ tự nguyện vọng tối đa |
|
Ngôn ngữ Anh |
21.00 |
≤ 6 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22.35 |
≤ 2 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
17.75 |
= 1 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
19.75 |
≤ 4 |
|
Kinh tế quốc tế |
19.00 |
≤ 3 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
23.31 |
≤ 3 |
|
Marketing |
20.10 |
≤ 3 |
|
Thương mại điện tử |
22.00 |
≤ 3 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
19.00 |
≤ 7 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
21.13 |
≤ 4 |
|
Điều dưỡng |
20.75 |
≤ 11 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
22.30 |
≤ 6 |
|
Quản trị khách sạn |
22.00 |
= 1 |
Như vậy, thí sinh cần chú ý rằng đạt điểm chuẩn chưa phải là điều kiện duy nhất trong trường hợp ngành có tiêu chí phụ. Ví dụ, ngành Ngôn ngữ Nhật và Quản trị khách sạn yêu cầu nguyện vọng ở vị trí số 1, trong khi Ngôn ngữ Anh cho phép thí sinh đặt ngành ở nguyện vọng tối đa thứ 6.
Đối với các ngành có ký hiệu ≤, thí sinh phải đặt ngành ở thứ tự nguyện vọng không vượt quá mức được công bố. Riêng ký hiệu = 1 nghĩa là ngành phải được đăng ký ở nguyện vọng 1 mới đáp ứng tiêu chí phụ.

Lưu ý: Trong thông tin tuyển sinh 2026, TLU nêu rằng trường không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thứ tự nguyện vọng được sử dụng như tiêu chí phân định khi có nhiều thí sinh cùng điểm ở cuối danh sách. Vì vậy không nên hiểu đây là một điều kiện đầu vào độc lập áp dụng cho mọi trường hợp.
So với điểm chuẩn năm 2024 và 2025, điểm trúng tuyển Đại học Thăng Long 2026 có xu hướng giảm ở hầu hết ngành xét theo PT1, PT2. Dưới đây là bảng so sánh điểm chuẩn của các ngành có dữ liệu tương ứng qua cả ba năm. Điểm năm 2024 và 2025 được tính theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
|
Mã xét tuyển |
Ngành |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
21.00 |
20.00 |
18.00* |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
24.58 |
19.70 |
21.00 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
25.40 |
21.20 |
22.35 |
|
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
23.02 |
16.00 |
17.75 |
|
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
24.75 |
19.30 |
19.75 |
|
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
23.80 |
20.60 |
19.00 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
23.75 |
21.88 |
20.45 |
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
26.52 |
23.75 |
23.31 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
23.61 |
20.20 |
18.75 |
|
7340115 |
Marketing |
24.97 |
22.20 |
20.10 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
25.00 |
22.50 |
22.00 |
|
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
24.31 |
19.50 |
19.00 |
|
7340301 |
Kế toán |
23.86 |
19.78 |
18.35 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
25.80 |
22.30 |
20.10 |
|
7480101 |
Khoa học máy tính |
22.00 |
16.00 |
16.00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
22.00 |
17.00 |
16.00 |
|
7480207 |
Trí tuệ nhân tạo |
22.00 |
17.00 |
16.00 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
24.49 |
21.40 |
21.13 |
|
7720301 |
Điều dưỡng |
19.00 |
19.55 |
20.75 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
23.33 |
20.15 |
22.30 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
22.85 |
20.15 |
22.00 |
Nhìn chung, điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 giảm ở nhiều ngành so với năm 2025, đặc biệt ở nhóm Kinh tế, Marketing, Kế toán và Luật kinh tế. Ngược lại, Điều dưỡng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn đều tăng điểm. Nhóm Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo giữ mức 16 điểm trong năm 2026.
Sau khi tra cứu điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026, thí sinh cần đối chiếu thêm phương thức xét tuyển, mã ngành và các tiêu chí phụ đi kèm. Đặc biệt, bảng điểm chuẩn năm nay có nhiều cột điểm khác nhau như PT1, PT2, HSA, TSA, SPT, PT4 và PT5 nên cần xem đúng cột tương ứng với hồ sơ đã đăng ký.
Thí sinh cần đối chiếu điểm chuẩn theo đúng phương thức đã sử dụng khi xét tuyển. Các mức điểm HSA, TSA, SPT được tính theo thang điểm riêng nên không thể so sánh trực tiếp với nhau hoặc với điểm theo thang 30 của PT1, PT2, PT4, PT5. Chẳng hạn, điểm HSA 80 không thể hiểu tương đương 80 điểm hay so trực tiếp với TSA 50 hoặc SPT 20.
Một số ngành của TLU năm 2026 có quy định về thứ tự nguyện vọng được thể hiện ngay trong bảng điểm trúng tuyển. Vì vậy, trường hợp đạt mức điểm chuẩn nhưng không đáp ứng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng thì thí sinh vẫn cần kiểm tra lại điều kiện trúng tuyển của ngành.
Thí sinh cũng cần đối chiếu chính xác mã xét tuyển và tên ngành/chương trình đào tạo. Một ngành có thể có chương trình đào tạo riêng với mã xét tuyển khác và mức điểm chuẩn không giống nhau. Ví dụ:
Do đó, không nên gộp hai mã xét tuyển này thành một mức điểm chung khi tra cứu kết quả.
Sau khi đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh cần theo dõi thông báo nhập học chính thức và thực hiện xác nhận nhập học trong thời gian được yêu cầu. Không nên sử dụng thời hạn của năm 2025 để áp dụng cho mùa tuyển sinh 2026. Trang tuyển sinh chính thức của TLU hiện là nguồn cần ưu tiên theo dõi các thông báo mới nhất.
Lưu ý: Bài viết được cập nhật ngày 15/08/2026; thí sinh nên kiểm tra lại thông tin trên website chính thức của trường trước khi thực hiện các thủ tục xác nhận và nhập học để tránh bỏ lỡ thời hạn hoặc thay đổi mới.

Mùa tựu trường là thời điểm phù hợp để tân trang laptop, điện thoại và các thiết bị học tập với nhiều ưu đãi hấp dẫn từ Back To School Điện Thoại Vui. Sinh viên, học sinh có thể tham khảo các chương trình giảm giá, sửa chữa và nâng cấp thiết bị để chuẩn bị tốt hơn cho năm học mới.
Điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 đã được cập nhật theo từng phương thức và ngành đào tạo, giúp thí sinh thuận tiện tra cứu. Đừng quên kiểm tra kỹ phương thức, mã ngành và tiêu chí phụ trước khi xác nhận nhập học. Nếu cần sửa chữa, nâng cấp thiết bị học tập, hãy ghé Điện Thoại Vui để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Thăng Long 2026 (TLU) công bố mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

