Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2026 (TDM) công bố mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2026 đã được công bố cho 51 ngành đào tạo theo 4 phương thức xét tuyển. Mức điểm giữa các ngành có sự chênh lệch, trong đó nhóm sư phạm và một số ngành kinh tế có mức điểm nổi bật. Dưới đây là bảng điểm chuẩn chi tiết để thí sinh thuận tiện tra cứu và đối chiếu kết quả.
Điểm chuẩn đại học Thủ Dầu Một 2026 xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ, ĐGNL Đại học Quốc gia TP.HCM và ĐGNL Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Điểm chuẩn được công bố riêng theo từng ngành và thang điểm tương ứng.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm THPT |
Điểm học bạ |
ĐGNL ĐHSP Hà Nội |
ĐGNL ĐHQG TP.HCM |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
21 |
22,50 |
22,50 |
840 |
|
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
22,75 |
24,25 |
24,25 |
910 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
21 |
22,50 |
22,50 |
840 |
|
7340115 |
Marketing |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,25 |
23,75 |
23,75 |
890 |
|
7340301 |
Kế toán |
22,75 |
24,25 |
24,25 |
910 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
21 |
22,50 |
22,50 |
840 |
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
23,75 |
25,25 |
25,25 |
950 |
|
7210405 |
Âm nhạc |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7810101 |
Du lịch |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7549001 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
19,75 |
21,25 |
21,25 |
790 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
20 |
21,50 |
21,50 |
800 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
20,75 |
22,25 |
22,25 |
830 |
|
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
20,75 |
22,25 |
22,25 |
830 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7440112 |
Hóa học |
19 |
20,50 |
20,50 |
760 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7440102 |
Vật lý học |
22 |
23,50 |
23,50 |
880 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
15 |
16,50 |
16,50 |
600 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
22 |
23,50 |
23,50 |
880 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
21,50 |
23 |
23 |
860 |
|
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
16 |
17,50 |
17,50 |
640 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18,25 |
19,75 |
19,75 |
730 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
20,75 |
22,25 |
22,25 |
830 |
|
7480205 |
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
18,75 |
20,25 |
20,25 |
750 |
|
7380101 |
Luật |
22 |
23,50 |
23,50 |
846 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
20,75 |
22,25 |
22,25 |
830 |
|
7310206 |
Quan hệ quốc tế |
20,25 |
21,75 |
21,75 |
810 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
22 |
23,50 |
23,50 |
880 |
|
7140101 |
Giáo dục học |
22,75 |
24,25 |
24,25 |
910 |
|
7460101 |
Toán học |
25,50 |
27 |
27 |
1.020 |
|
7310401 |
Tâm lý học |
22,50 |
24 |
24 |
900 |
|
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
15,75 |
17,25 |
17,25 |
630 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
21,75 |
23,25 |
23,25 |
870 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
23,96 |
Không xét |
Không xét |
Không xét |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
25,10 |
Không xét |
Không xét |
Không xét |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
25,89 |
Không xét |
Không xét |
Không xét |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
24,83 |
Không xét |
Không xét |
Không xét |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
22,99 |
Không xét |
Không xét |
Không xét |
Điểm chuẩn xét bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của Trường Đại học Thủ Dầu Một được tính theo thang điểm 30.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn THPT 2026 |
|
1 |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
21 |
|
2 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
22,75 |
|
3 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
21 |
|
4 |
7340115 |
Marketing |
21,5 |
|
5 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
21,5 |
|
6 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,25 |
|
7 |
7340301 |
Kế toán |
22,75 |
|
8 |
7340302 |
Kiểm toán |
21,5 |
|
9 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
21 |
|
10 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
23,75 |
|
11 |
7210405 |
Âm nhạc |
15 |
|
12 |
7810101 |
Du lịch |
21,5 |
|
13 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
21,5 |
|
14 |
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
15 |
|
15 |
7580101 |
Kiến trúc |
15 |
|
16 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
|
17 |
7549001 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
15 |
|
18 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
15 |
|
19 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
19,75 |
|
20 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
20 |
|
21 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
21,5 |
|
22 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
20,75 |
|
23 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
20,75 |
|
24 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15 |
|
25 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
15 |
|
26 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
15 |
|
27 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
15 |
|
28 |
7440112 |
Hóa học |
19 |
|
29 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
15 |
|
30 |
7440102 |
Vật lý học |
22 |
|
31 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
15 |
|
32 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
22 |
|
33 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
21,5 |
|
34 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
16 |
|
35 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18,25 |
|
36 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
20,75 |
|
37 |
7480205 |
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
18,75 |
|
38 |
7380101 |
Luật |
22 |
|
39 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
20,75 |
|
40 |
7310206 |
Quan hệ quốc tế |
20,25 |
|
41 |
7760101 |
Công tác xã hội |
22 |
|
42 |
7140101 |
Giáo dục học |
22,75 |
|
43 |
7460101 |
Toán học |
25,5 |
|
44 |
7310401 |
Tâm lý học |
22,5 |
|
45 |
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
15,75 |
|
46 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
21,75 |
|
47 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
23,96 |
|
48 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
25,1 |
|
49 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
25,89 |
|
50 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
24,83 |
|
51 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
22,99 |
Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 tại Đại học Thủ Dầu Một dao động từ 15 đến 25,89 điểm. Thí sinh có thể đối chiếu điểm thi với ngành đã đăng ký để xác định khả năng trúng tuyển.
Với phương thức xét học bạ, Đại học Thủ Dầu Một sử dụng điểm trung bình các môn trong tổ hợp của cả lớp 10, 11 và 12. Theo thông tin tuyển sinh của trường, điểm của từng môn được tính từ điểm trung bình cả năm của môn đó ở ba lớp.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn học bạ 2026 |
|
1 |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
22,5 |
|
2 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
24,25 |
|
3 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,5 |
|
4 |
7340115 |
Marketing |
23 |
|
5 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
23 |
|
6 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
23,75 |
|
7 |
7340301 |
Kế toán |
24,25 |
|
8 |
7340302 |
Kiểm toán |
23 |
|
9 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
22,5 |
|
10 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
25,25 |
|
11 |
7210405 |
Âm nhạc |
16,5 |
|
12 |
7810101 |
Du lịch |
23 |
|
13 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
23 |
|
14 |
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
16,5 |
|
15 |
7580101 |
Kiến trúc |
16,5 |
|
16 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
16,5 |
|
17 |
7549001 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
16,5 |
|
18 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
16,5 |
|
19 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
21,25 |
|
20 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
21,5 |
|
21 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
23 |
|
22 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
22,25 |
|
23 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
22,25 |
|
24 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
16,5 |
|
25 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
16,5 |
|
26 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
16,5 |
|
27 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
16,5 |
|
28 |
7440112 |
Hóa học |
20,5 |
|
29 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
16,5 |
|
30 |
7440102 |
Vật lý học |
23,5 |
|
31 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
16,5 |
|
32 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
23,5 |
|
33 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
23 |
|
34 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
17,5 |
|
35 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
19,75 |
|
36 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
22,25 |
|
37 |
7480205 |
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
20,25 |
|
38 |
7380101 |
Luật |
23,5 |
|
39 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
22,25 |
|
40 |
7310206 |
Quan hệ quốc tế |
21,75 |
|
41 |
7760101 |
Công tác xã hội |
23,5 |
|
42 |
7140101 |
Giáo dục học |
24,25 |
|
43 |
7460101 |
Toán học |
27 |
|
44 |
7310401 |
Tâm lý học |
24 |
|
45 |
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
17,25 |
|
46 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
23,25 |
|
47 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
Không xét |
|
48 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
Không xét |
|
49 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
Không xét |
|
50 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
Không xét |
|
51 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
Không xét |
Điểm chuẩn học bạ THPT 2026 của Đại học Thủ Dầu Một nằm trong khoảng 16,5 - 27 điểm đối với các ngành có xét phương thức này. Nhóm ngành đào tạo giáo viên không xét học bạ mà chỉ sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Đại học Thủ Dầu Một xét kết quả của hai kỳ thi đánh giá năng lực gồm ĐGNL Đại học Quốc gia TP.HCM và ĐGNL Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Các ngành sư phạm không áp dụng phương thức ĐGNL trong tuyển sinh 2026.
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
ĐGNL ĐHSP Hà Nội 2026 |
ĐGNL ĐHQG TP.HCM 2026 |
|
1 |
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
22,5 |
840 |
|
2 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
24,25 |
910 |
|
3 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,5 |
840 |
|
4 |
7340115 |
Marketing |
23 |
860 |
|
5 |
7340122 |
Thương mại điện tử |
23 |
860 |
|
6 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
23,75 |
890 |
|
7 |
7340301 |
Kế toán |
24,25 |
910 |
|
8 |
7340302 |
Kiểm toán |
23 |
860 |
|
9 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
22,5 |
840 |
|
10 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
25,25 |
950 |
|
11 |
7210405 |
Âm nhạc |
16,5 |
600 |
|
12 |
7810101 |
Du lịch |
23 |
860 |
|
13 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
23 |
860 |
|
14 |
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
16,5 |
600 |
|
15 |
7580101 |
Kiến trúc |
16,5 |
600 |
|
16 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
16,5 |
600 |
|
17 |
7549001 |
Công nghệ chế biến lâm sản |
16,5 |
600 |
|
18 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
16,5 |
600 |
|
19 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
21,25 |
790 |
|
20 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
21,5 |
800 |
|
21 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
23 |
860 |
|
22 |
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
22,25 |
830 |
|
23 |
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
22,25 |
830 |
|
24 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
16,5 |
600 |
|
25 |
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
16,5 |
600 |
|
26 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
16,5 |
600 |
|
27 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
16,5 |
600 |
|
28 |
7440112 |
Hóa học |
20,5 |
760 |
|
29 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
16,5 |
600 |
|
30 |
7440102 |
Vật lý học |
23,5 |
880 |
|
31 |
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
16,5 |
600 |
|
32 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
23,5 |
880 |
|
33 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
23 |
860 |
|
34 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
17,5 |
640 |
|
35 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
19,75 |
730 |
|
36 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
22,25 |
830 |
|
37 |
7480205 |
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
20,25 |
750 |
|
38 |
7380101 |
Luật |
23,5 |
846 |
|
39 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
22,25 |
830 |
|
40 |
7310206 |
Quan hệ quốc tế |
21,75 |
810 |
|
41 |
7760101 |
Công tác xã hội |
23,5 |
880 |
|
42 |
7140101 |
Giáo dục học |
24,25 |
910 |
|
43 |
7460101 |
Toán học |
27 |
1.020 |
|
44 |
7310401 |
Tâm lý học |
24 |
900 |
|
45 |
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
17,25 |
630 |
|
46 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
23,25 |
870 |
|
47 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
Không xét |
Không xét |
|
48 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
Không xét |
Không xét |
|
49 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
Không xét |
Không xét |
|
50 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
Không xét |
Không xét |
|
51 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
Không xét |
Không xét |
Với phương thức ĐGNL, mức điểm cao nhất thuộc về ngành Toán học, đạt 27 điểm theo ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội và 1.020 điểm theo ĐGNL ĐHQG TP.HCM. Thí sinh cần đối chiếu đúng loại điểm ĐGNL đã sử dụng khi xét tuyển để xác định kết quả.
Trường quy định điểm sàn ĐGNL ban đầu là 16,5 điểm đối với ĐGNL ĐHSP Hà Nội và 600 điểm đối với ĐGNL ĐHQG TP.HCM cho phần lớn ngành, nhưng đây chỉ là ngưỡng nhận hồ sơ, không phải điểm trúng tuyển.
Đại học Thủ Dầu Một dành 3% chỉ tiêu cho tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thực hiện theo quy định tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT:

Riêng nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Với ngành Kiến trúc, thí sinh cần lưu ý các tổ hợp có môn năng khiếu theo phương án tuyển sinh của trường.
Điểm chuẩn TDMU có sự thay đổi theo từng năm và từng ngành. Dưới đây là một số ngành tiêu biểu để thí sinh tham khảo xu hướng điểm chuẩn giai đoạn 2023 - 2026.
|
Ngành |
Điểm 2023 |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Quản trị kinh doanh |
19,25 |
21,40 |
22,25 |
21 |
|
Kế toán |
21 |
22 |
23 |
22,75 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
21,75 |
22,30 |
24,50 |
22,75 |
|
Luật |
23,25 |
24 |
22,75 |
22 |
|
Ngôn ngữ Anh |
20,50 |
22,90 |
22,25 |
22 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22,75 |
23,30 |
24 |
21,50 |
|
Toán học |
15,50 |
23 |
24,50 |
25,50 |
|
Công nghệ thông tin |
18,25 |
18 |
15,75 |
18,25 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
16 |
17 |
19,50 |
20,75 |
|
Kỹ thuật điện |
16 |
15 |
15,75 |
20 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
18 |
20,30 |
21,25 |
19,75 |
|
Tâm lý học |
22,25 |
25 |
22,75 |
22,50 |
|
Giáo dục Tiểu học |
23,75 |
26,47 |
24,35 |
24,83 |
|
Giáo dục Mầm non |
19 |
23,04 |
24,20 |
22,99 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
23 |
25 |
23,75 |
23,75 |
Điểm các năm 2023 - 2025 được đối chiếu từ dữ liệu công bố và tổng hợp điểm chuẩn của TDMU; một số ngành có thể thay đổi phương thức hoặc tổ hợp qua từng năm.
Nhóm ngành công nghệ của TDMU có mức điểm chuẩn khác nhau giữa từng ngành. Kỹ thuật phần mềm dẫn đầu trong ba ngành được so sánh dưới đây với 20,75 điểm theo phương thức thi tốt nghiệp THPT.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
15,75 |
18,25 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
19,50 |
20,75 |
|
7480205 |
Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu |
16 |
18,75 |
So với năm 2025, Công nghệ thông tin tăng 2,50 điểm và Kỹ thuật phần mềm tăng 1,25 điểm. Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu tăng 2,75 điểm.
Trước khi tra cứu và đối chiếu điểm chuẩn, thí sinh cần nắm rõ một số quy định quan trọng để tránh nhầm lẫn trong quá trình xét tuyển và xác nhận nhập học. Đây là những thông tin giúp bạn hiểu đúng cách đọc bảng điểm và đảm bảo không bỏ lỡ cơ hội trúng tuyển:

Việc nắm rõ các lưu ý trên sẽ giúp thí sinh tránh sai sót khi tra cứu điểm chuẩn, đồng thời chủ động hơn trong việc lựa chọn và xác nhận ngành học phù hợp tại Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2026.
Dưới đây là tổng hợp một số câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn đại học Thủ Dầu Một.
Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 25,89 điểm. Nếu xét học bạ hoặc ĐGNL, Toán học dẫn đầu với lần lượt 27 điểm và 1.020 điểm.
Không. Năm 2026, nhóm ngành đào tạo giáo viên của TDMU chỉ sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
Hai phương thức sử dụng thang điểm khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp. ĐGNL ĐHQG TP.HCM tính theo thang 1.200 điểm, còn ĐGNL Trường Đại học Sư phạm Hà Nội được tính theo thang 30 điểm. TDMU công bố điểm chuẩn riêng cho từng phương thức.
Năm 2026, ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu có điểm chuẩn 18,75 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn học bạ là 20,25 điểm, ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội là 20,25 điểm và ĐGNL ĐHQG TP.HCM là 750 điểm.
Back To School tại Điện Thoại Vui mang đến nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho học sinh, sinh viên trong mùa tựu trường. Bạn có thể tham khảo các sản phẩm công nghệ, phụ kiện và dịch vụ sửa chữa với mức giá ưu đãi, chính sách bảo hành rõ ràng. Nhanh chóng ghé Điện Thoại Vui để chuẩn bị thiết bị học tập và sử dụng xuyên suốt năm học.
Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2026 đã được công bố với mức điểm khác nhau theo từng ngành và phương thức xét tuyển.Bạn cũng có thể theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật các thông tin hữu ích cho tân sinh viên.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một 2026 (TDM) công bố mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

