Điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 cập nhật mới nhất (VLU)
Điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 được cập nhật mới theo thông báo chính thức của Trường Đại học Văn Lang. Bài viết tổng hợp điểm trúng tuyển theo từng ngành và phương thức xét tuyển, giúp thí sinh thuận tiện đối chiếu kết quả. Bạn có thể theo dõi bảng điểm chi tiết bên dưới để nhanh chóng tra cứu mức điểm của ngành mình đã đăng ký.
Thí sinh có thể theo dõi bảng điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 dưới đây để tra cứu mức điểm trúng tuyển theo từng ngành. Bảng được tổng hợp theo thông tin tuyển sinh chính thức, giúp bạn nhanh chóng đối chiếu với nguyện vọng đã đăng ký (Cập nhật 10/8/2026 theo thông tin chính thức từ trường).

Mức điểm chuẩn có sự khác biệt giữa các ngành, tùy thuộc vào chỉ tiêu tuyển sinh và mức độ cạnh tranh. Những ngành được nhiều thí sinh quan tâm thường có mức điểm trúng tuyển cao hơn, trong khi một số ngành có điểm chuẩn ở mức dễ tiếp cận hơn.
Dưới đây là điểm chuẩn một số ngành nổi bật tại Đại học Văn Lang 2026, giúp thí sinh có cái nhìn nhanh về mặt bằng điểm trúng tuyển năm nay.
Sau đây là điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin năm 2026 và các năm gần đây:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
16 |
15 |
Ngành Công nghệ thông tin có điểm chuẩn năm 2026 là 15 điểm, giảm 1 điểm so với mức 16 điểm của năm 2025. Mức giảm cho thấy điểm trúng tuyển ngành này năm nay có xu hướng dễ tiếp cận hơn so với năm trước.
Sau đây là điểm chuẩn ngành Marketing năm 2026 và các năm gần đây:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7340115 |
Marketing |
A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
16 |
15 |
Ngành Marketing có điểm chuẩn năm 2026 là 15 điểm, giảm 1 điểm so với năm 2025. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh của ngành không có nhiều biến động so với năm trước.
Sau đây là điểm chuẩn ngành Marketing năm 2026 và các năm gần đây:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
16 |
15 |
Ngành Quản trị kinh doanh có điểm chuẩn năm 2026 là 15 điểm, giảm 1 điểm so với mức 16 điểm của năm 2025. Mức điểm này cho thấy điểm trúng tuyển ngành có xu hướng giảm nhẹ so với năm trước.
Sau đây là điểm chuẩn ngành Thiết kế đồ họa năm 2026 và các năm gần đây:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
H04, H07, H08, H06, H01 |
16 |
15 |
So với mùa tuyển sinh 2025, Thiết kế đồ họa ghi nhận mức điểm đầu vào thấp hơn trong năm 2026. Cụ thể, điểm chuẩn từ 16 điểm giảm còn 15 điểm, tương đương giảm 1 điểm.
Sau đây là điểm chuẩn ngành Thiết kế đồ họa năm 2026 và các năm gần đây:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7720101 |
Y khoa |
A02, B00, B03, B08 |
22,5 |
22 |
Ngành Y khoa năm 2026 có điểm chuẩn 22 điểm, giảm 0,5 điểm so với mức 22,5 điểm của năm 2025. Mức giảm nhẹ cho thấy điểm đầu vào ngành này tương đối ổn định qua hai năm.
Bảng điểm chuẩn các năm trước giúp thí sinh năm 2026 có thêm dữ liệu để đối chiếu và kiểm tra kết quả trúng tuyển. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho các khóa sau khi đánh giá xu hướng điểm chuẩn của từng ngành.
|
Ngành |
2023 |
2024 |
2025 |
2026 |
|
Thanh nhạc |
18 |
18 |
18 |
18 |
|
Piano |
18 |
18 |
18 |
18 |
|
Diễn viên Kịch, Điện ảnh - Truyền hình |
18 |
18 |
18 |
18 |
|
Đạo diễn Điện ảnh, Truyền hình |
18 |
18 |
15 |
18 |
|
Thiết kế Công nghiệp |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Thiết kế Đồ họa |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Thiết kế Thời trang |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Thiết kế Mỹ thuật số |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Thiết kế Nội thất |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Ngôn ngữ Anh |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Văn học Ứng dụng |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Đông phương học |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Tâm lý học |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Truyền thông Đa phương tiện |
18 |
19 |
15 |
20 |
|
Quan hệ Công chúng |
18 |
19 |
15 |
20 |
|
Công nghệ Truyền thông |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Thiết kế âm thanh, ánh sáng |
— |
— |
— |
15 |
|
Truyền thông Đại chúng |
— |
— |
— |
15 |
|
Kinh tế Quốc tế |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Quản trị Kinh doanh |
17 |
16 |
15 |
20 |
|
Marketing |
17 |
16 |
15 |
20 |
|
Bất động sản |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kinh doanh Quốc tế |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kinh doanh Thương mại |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Thương mại Điện tử |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Công nghệ Tài chính |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kế toán |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Luật |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Luật Kinh tế |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Công nghệ Sinh học |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ Thẩm mỹ |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ Thực phẩm |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Khoa học Dữ liệu |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Hệ thống Thông tin |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật Phần mềm |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ Thông tin |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Trí tuệ Nhân tạo |
— |
— |
— |
15 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp |
— |
— |
— |
15 |
|
Công nghệ Kỹ thuật Ô tô |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Công nghệ Kỹ thuật điện, Điện tử |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật Cơ điện tử |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật Nhiệt |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật Hàng không |
16 |
16 |
15 |
— |
|
Kỹ thuật Xây dựng |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Quản lý Xây dựng |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
16 |
— |
— |
15 |
|
Công nghệ Kỹ thuật Môi trường |
— |
16 |
15 |
15 |
|
Quản lý Tài nguyên & Môi trường |
— |
— |
— |
15 |
|
Kiến trúc |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Dược học |
21 |
21 |
19 |
20 |
|
Điều dưỡng |
19 |
19 |
17 |
18 |
|
Răng - Hàm - Mặt |
24 |
22,5 |
20,5 |
22 |
|
Y Khoa |
22,5 |
22,5 |
20,5 |
22 |
|
Kỹ thuật Xét nghiệm Y học |
19 |
19 |
17 |
18 |
|
Du lịch |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành |
16 |
16 |
15 |
15 |
|
Quản trị Khách sạn |
16 |
16 |
15 |
20 |
|
Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống |
16 |
16 |
15 |
15 |
Qua bảng điểm chuẩn đại học Văn Lang 2026 và các năm gần đây ta có thể đánh giá chung như sau:
Điểm chuẩn Đại học Văn Lang có sự biến động qua từng năm. Năm 2026, nhiều ngành tăng trở lại sau khi giảm điểm vào năm 2025. Đặc biệt, nhóm ngành kinh tế, truyền thông, luật và một số ngành công nghệ có mức tăng rõ rệt. Trong khi đó, các ngành nghệ thuật và một số ngành đặc thù vẫn duy trì điểm chuẩn tương đối ổn định.
Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 trực tiếp trên website tuyển sinh của trường theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập website tuyển sinh của Đại học Văn Lang tại tuyensinh.vlu.edu.vn.
Bước 2: Chọn mục Tin tức trên website, sau đó tìm và chọn Tìm thông tin điểm chuẩn để xem điểm trúng tuyển chi tiết theo từng ngành.

Bước 3: Thí sinh cũng có thể tra cứu trực tiếp kết quả tuyển sinh 2026 tại link https://tuyensinh.vlu.edu.vn/tra-cuu/ket-qua-tuyen-sinh-2026.
Bước 4: Nhập số CCCD theo yêu cầu trên hệ thống và thực hiện tra cứu để xem kết quả trúng tuyển của mình.

Sau khi tra cứu, thí sinh nên kiểm tra kỹ ngành trúng tuyển, phương thức xét tuyển và các mốc thời gian xác nhận nhập học để thực hiện đúng quy định.
Sau khi biết điểm chuẩn đại học Văn Lang 2026, thí sinh nên kiểm tra lại kết quả và nhanh chóng hoàn tất các thủ tục cần thiết. Một số lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn tránh bỏ sót những thông tin quan trọng:

Nếu đã trúng tuyển và cần chuẩn bị thiết bị cho năm học mới, bạn có thể tham khảo điện thoại cũ, laptop cũ tại Điện Thoại Vui để tiết kiệm ngân sách. Đừng quên tham gia chương trình Back to School để săn thêm nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho học sinh, sinh viên.
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến giúp thí sinh hiểu rõ hơn về điểm chuẩn và kết quả xét tuyển Đại học Văn Lang 2026:
Không nhất thiết. Điểm chuẩn được xác định riêng theo từng phương thức xét tuyển, nên cách tính và mức điểm trúng tuyển có thể khác nhau. Thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức mình đã đăng ký.
Điểm sàn là mức điểm tối thiểu để thí sinh đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào một ngành hoặc trường. Trong khi đó, điểm chuẩn là mức điểm thực tế được dùng để xác định thí sinh trúng tuyển sau khi trường xét tuyển.
Có. Nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1, thí sinh vẫn có thể được xét các nguyện vọng tiếp theo theo nguyên tắc xét tuyển. Điều kiện là thí sinh đạt mức điểm và đáp ứng yêu cầu của nguyện vọng đó.
Điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 giúp thí sinh nhanh chóng đối chiếu kết quả và chủ động chuẩn bị cho bước nhập học tiếp theo. Bạn nên kiểm tra đúng ngành, phương thức xét tuyển và thời hạn xác nhận để tránh bỏ lỡ quyền lợi. Đồng thời, có thể theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm các thông tin về kỳ tuyển sinh năm nay và nhận nhiều ưu đãi khi thiết bị phục vụ học tập.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Văn Lang 2026 cập nhật mới nhất (VLU) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

