Điểm chuẩn Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 (XDA) chính xác
Điểm chuẩn Đại học Xây dựng 2026 (HUCE, mã trường XDA) đang được nhiều thí sinh quan tâm khi Trường Đại học Xây dựng Hà Nội công bố kết quả xét tuyển. Bài viết cập nhật điểm chuẩn theo từng ngành, phương thức và những lưu ý khi tra cứu, giúp thí sinh nhanh chóng đối chiếu kết quả và chủ động chuẩn bị cho kế hoạch nhập học.
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 theo điểm thi THPT được xác định dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT và các tiêu chí ưu tiên, điểm thưởng theo quy định tuyển sinh của trường. Thí sinh cần đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp xét tuyển và mức điểm trong thông báo trúng tuyển chính thức của HUCE.


Tại cơ sở chính Hà Nội, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao nhất với 28,00 điểm, tiếp đến là Kỹ thuật cơ điện tử (26,67 điểm) và Kỹ thuật điện (26,62 điểm). Thấp nhất là Kiến trúc cảnh quan với 19,35 điểm. Nhóm ngành điểm cao chủ yếu thuộc lĩnh vực kỹ thuật, cơ điện tử và điện – tự động hóa.
Tại Phân hiệu TP.HCM, điểm chuẩn dao động từ 16,00 đến 21,87 điểm; thấp nhất là XDA13 và XDA15 cùng 16,00 điểm.
Lưu ý: Với các ngành Kiến trúc và Mỹ thuật đô thị, điểm xét tuyển có tính cả kết quả thi năng khiếu. Điểm xét tuyển được xác định theo thang 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Điểm thưởng và điểm khuyến khích được cộng trước điểm ưu tiên theo quy định của trường.
Điểm chuẩn HUCE 2026 theo điểm học bạ được xác định từ kết quả học tập THPT và quy đổi về thang điểm tương đương theo quy định của HUCE. Trường công bố phương thức xét học bạ và bảng quy đổi giữa kết quả học tập THPT với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm học bạ 2026 |
|
1 |
XDA01 |
Kiến trúc |
20,00 |
|
2 |
XDA02 |
Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ |
20,00 |
|
3 |
XDA03 |
Kiến trúc cảnh quan |
18,00 |
|
4 |
XDA04 |
Kiến trúc nội thất |
20,00 |
|
5 |
XDA05 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
18,00 |
|
6 |
XDA06 |
Mỹ thuật đô thị |
20,00 |
|
7 |
XDA07 |
Kỹ thuật xây dựng |
18,00 |
|
8 |
XDA08 |
Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
20,00 |
|
9 |
XDA09 |
Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình |
18,00 |
|
10 |
XDA10 |
Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng |
20,00 |
|
11 |
XDA11 |
Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình biển |
17,00 |
|
12 |
XDA12 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
17,00 |
|
13 |
XDA13 |
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường |
18,00 |
|
14 |
XDA14 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
18,00 |
|
15 |
XDA15 |
Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
17,00 |
|
16 |
XDA16 |
Kinh tế xây dựng |
20,00 |
|
17 |
XDA17 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị |
20,00 |
|
18 |
XDA18 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản |
20,00 |
|
19 |
XDA19 |
Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị |
18,00 |
|
20 |
XDA20 |
Quản lý xây dựng/Kiểm toán đầu tư xây dựng |
18,00 |
|
21 |
XDA21 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
18,00 |
|
22 |
XDA22 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
17,00 |
|
23 |
XDA23 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
22,00 |
|
24 |
XDA24 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics đô thị |
20,00 |
|
25 |
XDA25 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics công nghiệp |
20,00 |
|
26 |
XDA26 |
Công nghệ thông tin |
20,00 |
|
27 |
XDA27 |
Công nghệ thông tin/Công nghệ đa phương tiện |
20,00 |
|
28 |
XDA28 |
Công nghệ thông tin/An toàn thông tin |
20,00 |
|
29 |
XDA29 |
Khoa học máy tính |
20,00 |
|
30 |
XDA30 |
Khoa học dữ liệu |
20,00 |
|
31 |
XDA31 |
Kỹ thuật cơ khí |
20,00 |
|
32 |
XDA32 |
Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng |
18,00 |
|
33 |
XDA33 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện |
20,00 |
|
34 |
XDA34 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô |
20,00 |
|
35 |
XDA35 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
20,00 |
|
36 |
XDA36 |
Kỹ thuật điện |
20,00 |
|
37 |
XDA37 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
22,00 |
|
38 |
XDA38 |
Kỹ thuật vật liệu |
17,00 |
|
39 |
XDA39 |
Kỹ thuật Môi trường |
18,00 |
|
40 |
XDA40 |
Quản lý dự án |
20,00 |
|
41 |
XDA41 |
CTĐT Nghệ thuật và thiết kế |
20,00 |
|
42 |
XDA42 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) |
18,00 |
|
43 |
XDA43 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
18,00 |
|
44 |
XDA44 |
Khoa học Máy tính (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
18,00 |
Nhìn chung, mức điểm học bạ năm 2026 tại HUCE được phân hóa theo từng nhóm ngành, dao động từ 17,00 đến 22,00 điểm. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành và mức điểm học bạ được trường công bố trước khi đăng ký nguyện vọng.
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 theo điểm Đánh giá tư duy TSA được trường công bố theo từng ngành, với mức điểm khác nhau tùy nhóm đào tạo. Các ngành Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan, Mỹ thuật đô thị và CTĐT Nghệ thuật và thiết kế không xét bằng phương thức này.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm Đánh giá tư duy TSA |
|
1 |
XDA01 |
Kiến trúc |
Không xét |
|
2 |
XDA02 |
Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ |
Không xét |
|
3 |
XDA03 |
Kiến trúc cảnh quan |
Không xét |
|
4 |
XDA04 |
Kiến trúc nội thất |
Không xét |
|
5 |
XDA05 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
Không xét |
|
6 |
XDA06 |
Mỹ thuật đô thị |
Không xét |
|
7 |
XDA07 |
Kỹ thuật xây dựng |
22,93 |
|
8 |
XDA08 |
Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
23,79 |
|
9 |
XDA09 |
Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình |
22,93 |
|
10 |
XDA10 |
Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng |
23,79 |
|
11 |
XDA11 |
Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình biển |
22,50 |
|
12 |
XDA12 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
22,50 |
|
13 |
XDA13 |
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường |
22,93 |
|
14 |
XDA14 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
22,93 |
|
15 |
XDA15 |
Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
22,50 |
|
16 |
XDA16 |
Kinh tế xây dựng |
23,79 |
|
17 |
XDA17 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị |
23,79 |
|
18 |
XDA18 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản |
23,79 |
|
19 |
XDA19 |
Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị |
22,93 |
|
20 |
XDA20 |
Quản lý xây dựng/Kiểm toán đầu tư xây dựng |
22,93 |
|
21 |
XDA21 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
22,93 |
|
22 |
XDA22 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
22,50 |
|
23 |
XDA23 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
24,90 |
|
24 |
XDA24 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics đô thị |
23,79 |
|
25 |
XDA25 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics công nghiệp |
23,79 |
|
26 |
XDA26 |
Công nghệ thông tin |
23,79 |
|
27 |
XDA27 |
Công nghệ thông tin/Công nghệ đa phương tiện |
23,79 |
|
28 |
XDA28 |
Công nghệ thông tin/An toàn thông tin |
23,79 |
|
29 |
XDA29 |
Khoa học máy tính |
23,79 |
|
30 |
XDA30 |
Khoa học dữ liệu |
23,79 |
|
31 |
XDA31 |
Kỹ thuật cơ khí |
23,79 |
|
32 |
XDA32 |
Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng |
22,93 |
|
33 |
XDA33 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện |
23,79 |
|
34 |
XDA34 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô |
23,79 |
|
35 |
XDA35 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
23,79 |
|
36 |
XDA36 |
Kỹ thuật điện |
23,79 |
|
37 |
XDA37 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
24,90 |
|
38 |
XDA38 |
Kỹ thuật vật liệu |
22,50 |
|
39 |
XDA39 |
Kỹ thuật Môi trường |
22,93 |
|
40 |
XDA40 |
Quản lý dự án |
23,79 |
|
41 |
XDA41 |
CTĐT Nghệ thuật và thiết kế |
Không xét |
|
42 |
XDA42 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) |
22,93 |
|
43 |
XDA43 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
22,93 |
|
44 |
XDA44 |
Khoa học Máy tính (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
22,93 |
Lưu ý về thang điểm và quy đổi: Điểm TSA được sử dụng theo thang điểm của kỳ thi Đánh giá tư duy và được HUCE quy đổi về thang điểm tương đương để xét tuyển. Thí sinh cần căn cứ bảng quy đổi do trường công bố thay vì tự quy đổi trực tiếp sang thang 30.
Đặc thù của HUCE: Trường chấp nhận kết quả Đánh giá tư duy TSA của cả năm 2025 và năm 2026. Vì vậy thí sinh đã dự thi TSA năm 2025 vẫn có thể sử dụng kết quả theo quy định tuyển sinh 2026 của trường. Đây là điểm cần lưu ý khi so sánh với các trường chỉ tiếp nhận kết quả kỳ thi của năm tuyển sinh hiện tại.
Điểm chuẩn theo Điểm Đánh giá năng lực SPT được xác định dựa trên kết quả kỳ thi ĐGNL do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026. HUCE công bố mức điểm theo từng ngành và sử dụng các mã tổ hợp SP1, SP2, SP3, SP4 trong phương thức xét tuyển này. Thí sinh cần phân biệt SPT với kỳ thi ĐGNL của các Đại học Quốc gia để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu điểm.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm Đánh giá năng lực SPT |
|
1 |
XDA01 |
Kiến trúc |
Không xét |
|
2 |
XDA02 |
Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ |
Không xét |
|
3 |
XDA03 |
Kiến trúc cảnh quan |
Không xét |
|
4 |
XDA04 |
Kiến trúc nội thất |
Không xét |
|
5 |
XDA05 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
Không xét |
|
6 |
XDA06 |
Mỹ thuật đô thị |
Không xét |
|
7 |
XDA07 |
Kỹ thuật xây dựng |
12,24 |
|
8 |
XDA08 |
Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
14,26 |
|
9 |
XDA09 |
Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình |
12,24 |
|
10 |
XDA10 |
Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng |
14,26 |
|
11 |
XDA11 |
Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình biển |
11,29 |
|
12 |
XDA12 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
11,29 |
|
13 |
XDA13 |
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường |
12,24 |
|
14 |
XDA14 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
12,24 |
|
15 |
XDA15 |
Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
11,29 |
|
16 |
XDA16 |
Kinh tế xây dựng |
14,26 |
|
17 |
XDA17 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị |
14,26 |
|
18 |
XDA18 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản |
14,26 |
|
19 |
XDA19 |
Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị |
12,24 |
|
20 |
XDA20 |
Quản lý xây dựng/Kiểm toán đầu tư xây dựng |
12,24 |
|
21 |
XDA21 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
12,24 |
|
22 |
XDA22 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
11,29 |
|
23 |
XDA23 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
16,28 |
|
24 |
XDA24 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics đô thị |
14,26 |
|
25 |
XDA25 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics công nghiệp |
14,26 |
|
26 |
XDA26 |
Công nghệ thông tin |
14,26 |
|
27 |
XDA27 |
Công nghệ thông tin/Công nghệ đa phương tiện |
14,26 |
|
28 |
XDA28 |
Công nghệ thông tin/An toàn thông tin |
14,26 |
|
29 |
XDA29 |
Khoa học máy tính |
14,26 |
|
30 |
XDA30 |
Khoa học dữ liệu |
14,26 |
|
31 |
XDA31 |
Kỹ thuật cơ khí |
14,26 |
|
32 |
XDA32 |
Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng |
12,24 |
|
33 |
XDA33 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện |
14,26 |
|
34 |
XDA34 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô |
14,26 |
|
35 |
XDA35 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
14,26 |
|
36 |
XDA36 |
Kỹ thuật điện |
14,26 |
|
37 |
XDA37 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
16,28 |
|
38 |
XDA38 |
Kỹ thuật vật liệu |
11,29 |
|
39 |
XDA39 |
Kỹ thuật Môi trường |
12,24 |
|
40 |
XDA40 |
Quản lý dự án |
14,26 |
|
41 |
XDA41 |
CTĐT Nghệ thuật và thiết kế |
Không xét |
|
42 |
XDA42 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) |
12,24 |
|
43 |
XDA43 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
12,24 |
|
44 |
XDA44 |
Khoa học Máy tính (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
12,24 |
Theo bảng, mức SPT cao nhất là 16,28 điểm, áp dụng cho XDA23 – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng và XDA37 – Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Một số ngành có mức 11,29 điểm, trong khi các ngành còn lại chủ yếu dao động ở 12,24–14,26 điểm.
Lưu ý: SPT trong bảng trên là kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026, không phải ĐGNL của ĐHQG Hà Nội hay ĐHQG TP.HCM. HUCE sử dụng các mã tổ hợp SP1, SP2, SP3 và SP4 theo phương thức xét tuyển được công bố. Thí sinh cần kiểm tra đúng mã bài thi/tổ hợp khi đăng ký và đối chiếu kết quả.
Lưu ý thêm: Các mức điểm trong bảng là ngưỡng/điểm sử dụng cho phương thức xét tuyển SPT theo thông báo của HUCE.
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 theo điểm thi V-SAT được HUCE công bố theo từng ngành. V-SAT là kỳ thi đánh giá đầu vào đại học được tổ chức trên máy tính, kết quả được sử dụng để xét tuyển theo các tổ hợp VS1, VS2, VS3 và VS4.
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
Điểm thi V-SAT |
|
1 |
XDA01 |
Kiến trúc |
Không xét |
|
2 |
XDA02 |
Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ |
Không xét |
|
3 |
XDA03 |
Kiến trúc cảnh quan |
Không xét |
|
4 |
XDA04 |
Kiến trúc nội thất |
Không xét |
|
5 |
XDA05 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
Không xét |
|
6 |
XDA06 |
Mỹ thuật đô thị |
Không xét |
|
7 |
XDA07 |
Kỹ thuật xây dựng |
257,20 |
|
8 |
XDA08 |
Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
288,16 |
|
9 |
XDA09 |
Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình |
257,20 |
|
10 |
XDA10 |
Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng |
288,16 |
|
11 |
XDA11 |
Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình biển |
243,58 |
|
12 |
XDA12 |
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
243,58 |
|
13 |
XDA13 |
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường |
257,20 |
|
14 |
XDA14 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
257,20 |
|
15 |
XDA15 |
Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
243,58 |
|
16 |
XDA16 |
Kinh tế xây dựng |
288,16 |
|
17 |
XDA17 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị |
288,16 |
|
18 |
XDA18 |
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản |
288,16 |
|
19 |
XDA19 |
Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị |
257,20 |
|
20 |
XDA20 |
Quản lý xây dựng/Kiểm toán đầu tư xây dựng |
257,20 |
|
21 |
XDA21 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
257,20 |
|
22 |
XDA22 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
243,58 |
|
23 |
XDA23 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
321,64 |
|
24 |
XDA24 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics đô thị |
288,16 |
|
25 |
XDA25 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics công nghiệp |
288,16 |
|
26 |
XDA26 |
Công nghệ thông tin |
288,16 |
|
27 |
XDA27 |
Công nghệ thông tin/Công nghệ đa phương tiện |
288,16 |
|
28 |
XDA28 |
Công nghệ thông tin/An toàn thông tin |
288,16 |
|
29 |
XDA29 |
Khoa học máy tính |
288,16 |
|
30 |
XDA30 |
Khoa học dữ liệu |
288,16 |
|
31 |
XDA31 |
Kỹ thuật cơ khí |
288,16 |
|
32 |
XDA32 |
Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng |
257,20 |
|
33 |
XDA33 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện |
288,16 |
|
34 |
XDA34 |
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô |
288,16 |
|
35 |
XDA35 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
288,16 |
|
36 |
XDA36 |
Kỹ thuật điện |
288,16 |
|
37 |
XDA37 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
321,64 |
|
38 |
XDA38 |
Kỹ thuật vật liệu |
243,58 |
|
39 |
XDA39 |
Kỹ thuật Môi trường |
257,20 |
|
40 |
XDA40 |
Quản lý dự án |
288,16 |
|
41 |
XDA41 |
CTĐT Nghệ thuật và thiết kế |
Không xét |
|
42 |
XDA42 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) |
257,20 |
|
43 |
XDA43 |
Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
257,20 |
|
44 |
XDA44 |
Khoa học Máy tính (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
257,20 |
Theo bảng của HUCE, mức V-SAT cao nhất là 321,64 điểm, thuộc XDA23 – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng và XDA37 – Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Mức thấp nhất trong các ngành có xét V-SAT là 243,58 điểm.
Lưu ý: V-SAT được sử dụng theo thang điểm riêng của kỳ thi, vì vậy thí sinh không nên lấy điểm V-SAT để so sánh trực tiếp với điểm thi THPT theo thang 30. HUCE quy định các tổ hợp VS1, VS2, VS3, VS4 và cách tính điểm xét tuyển tương ứng trong thông báo tuyển sinh.
Điểm tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo hai nhóm điều kiện: nhóm được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhóm đối tượng đáp ứng quy định riêng của HUCE. Với phương thức này, kết quả được xác định theo từng đối tượng và điều kiện cụ thể.
|
Nhóm đối tượng |
Điều kiện/diện xét tuyển |
Kết quả 2026 |
|
Theo quy định của Bộ GD&ĐT |
Thí sinh thuộc các đối tượng được tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT |
Trúng tuyển theo quy định |
|
Theo quy định của Bộ GD&ĐT |
Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT |
Được ưu tiên xét tuyển theo quy định |
|
Theo quy định riêng của HUCE |
Thí sinh đáp ứng các điều kiện tuyển thẳng do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội quy định |
Trúng tuyển theo điều kiện của trường |
|
Theo quy định riêng của HUCE |
Thí sinh thuộc nhóm ưu tiên xét tuyển theo đề án tuyển sinh của HUCE |
Xét theo quy định riêng của trường |
Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng cần đáp ứng đầy đủ điều kiện của từng nhóm đối tượng và thực hiện đăng ký theo đúng hướng dẫn. HUCE căn cứ hồ sơ, đối tượng và điều kiện cụ thể để xác định kết quả tuyển sinh.

Như vậy, khi theo dõi kết quả, thí sinh cần xác định mình thuộc nhóm quy định của Bộ GD&ĐT hay nhóm điều kiện riêng của trường. Đồng thời kiểm tra thông báo kết quả chính thức của HUCE để biết tình trạng trúng tuyển.
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 có sự biến động ở hầu hết nhóm ngành so với năm 2025. Trong đó, một số ngành kỹ thuật tăng đáng kể, còn nhóm Công nghệ thông tin và Logistics có xu hướng giảm nhẹ đến khá rõ. Bảng dưới đây đối chiếu theo điểm trúng tuyển phương thức thi tốt nghiệp THPT.
|
Ngành |
2025 |
2026 |
Chênh lệch |
|
Kiến trúc |
21,90 |
21,87 |
-0,03 |
|
Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ |
20,50 |
20,00 |
-0,50 |
|
Kiến trúc cảnh quan |
20,40 |
19,35 |
-1,05 |
|
Kiến trúc nội thất |
21,00 |
20,20 |
-0,80 |
|
Quy hoạch vùng và đô thị |
21,30 |
21,60 |
+0,30 |
|
Mỹ thuật đô thị |
22,30 |
23,47 |
+1,17 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
23,85 |
24,45 |
+0,60 |
|
Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
24,00 |
25,15 |
+1,15 |
|
Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình |
23,25 |
23,94 |
+0,69 |
|
Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng |
23,85 |
23,96 |
+0,11 |
|
Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình biển |
22,40 |
23,37 |
+0,97 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
22,50 |
23,02 |
+0,52 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường |
23,00 |
24,00 |
+1,00 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
22,45 |
24,26 |
+1,81 |
|
Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước |
21,65 |
22,74 |
+1,09 |
|
Kinh tế xây dựng |
24,90 |
24,92 |
+0,02 |
|
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị |
24,10 |
24,10 |
0,00 |
|
Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản |
23,65 |
23,50 |
-0,15 |
|
Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị |
23,50 |
23,47 |
-0,03 |
|
Quản lý xây dựng/Kiểm toán đầu tư xây dựng |
24,35 |
24,30 |
-0,05 |
|
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
23,60 |
24,42 |
+0,82 |
|
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
23,30 |
23,72 |
+0,42 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
26,00 |
25,45 |
-0,55 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics đô thị |
25,60 |
24,75 |
-0,85 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/Logistics công nghiệp |
25,20 |
24,97 |
-0,23 |
|
Công nghệ thông tin |
25,60 |
23,76 |
-1,84 |
|
Công nghệ thông tin/Công nghệ đa phương tiện |
25,10 |
23,17 |
-1,93 |
|
Công nghệ thông tin/An toàn thông tin |
25,35 |
24,86 |
-0,49 |
|
Khoa học máy tính |
25,50 |
24,63 |
-0,87 |
|
Khoa học dữ liệu |
25,00 |
24,67 |
-0,33 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
25,60 |
26,14 |
+0,54 |
|
Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng |
23,40 |
23,92 |
+0,52 |
|
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện |
25,30 |
25,70 |
+0,40 |
|
Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô |
25,40 |
24,89 |
-0,51 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
— |
26,67 |
Chưa có dữ liệu 2025 |
|
Kỹ thuật điện |
25,75 |
26,62 |
+0,87 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
27,00 |
28,00 |
+1,00 |
|
Kỹ thuật vật liệu |
24,30 |
25,30 |
+1,00 |
|
Kỹ thuật Môi trường |
23,00 |
22,82 |
-0,18 |
|
Quản lý dự án |
24,55 |
24,50 |
-0,05 |
|
CTĐT Nghệ thuật và thiết kế |
23,30 |
24,10 |
+0,80 |
|
Kỹ thuật xây dựng (CTĐT Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) |
21,00 |
23,00 |
+2,00 |
|
Kỹ thuật xây dựng (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
22,00 |
22,40 |
+0,40 |
|
Khoa học Máy tính (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) |
22,70 |
22,60 |
-0,10 |
Nhận xét:
Nhìn chung, điểm chuẩn HUCE 2026 có sự phân hóa. Nhiều ngành kỹ thuật tăng điểm, trong khi một số ngành Công nghệ thông tin và Logistics giảm so với năm 2025.
Lưu ý: Bảng trên chỉ so sánh điểm trúng tuyển theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026. Các mức điểm học bạ, TSA, SPT và V-SAT có cách tính, thang điểm và quy đổi riêng nên không dùng để so sánh trực tiếp với bảng này.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 tuyển 4.700 chỉ tiêu với 6 phương thức xét tuyển. Thí sinh cần lưu ý các mốc đăng ký, ngưỡng đầu vào, tổ hợp và mức học phí trước khi sắp xếp nguyện vọng.
|
Nội dung |
Thông tin tuyển sinh 2026 |
|
Mã trường |
XDA |
|
Tổng chỉ tiêu |
4.700 chỉ tiêu |
|
Ngành/chuyên ngành |
Khoảng 45 ngành/chuyên ngành đào tạo |
|
Phương thức xét tuyển |
6 phương thức: thi tốt nghiệp THPT, học bạ, TSA, SPT, V-SAT, tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển |
|
Tổ hợp xét tuyển |
Tùy ngành; ngoài các tổ hợp THPT, trường sử dụng mã riêng cho SPT như SP1, SP2, SP3, SP4 và V-SAT như VS1, VS2, VS3, VS4 |
|
Ngưỡng đầu vào |
Khoảng 17–22 điểm tùy ngành, tính theo thang điểm tương đương 30 |
|
Học phí 2026–2027 |
Chương trình chuẩn và PFIEV khoảng 20,9 triệu đồng/năm học, thu theo tín chỉ; mức thu có thể điều chỉnh theo quy định của Chính phủ |
|
Đăng ký nguyện vọng |
Từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT |
HUCE sử dụng kết quả TSA năm 2025 và 2026, SPT năm 2026 và V-SAT năm 2026. Điểm của các phương thức này được trường quy đổi tương đương với kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
Lưu ý: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội có mã XDA, khác với các trường Đại học Xây dựng Miền Trung và Đại học Xây dựng Miền Tây. Thí sinh nên kiểm tra đúng mã trường khi đăng ký để tránh tra nhầm thông tin điểm chuẩn.
Các mốc đăng ký nguyện vọng 02/07–17h00 ngày 14/07/2026 được HUCE công bố chính thức trong thông tin tuyển sinh năm 2026.
Với 4.700 chỉ tiêu và 6 phương thức xét tuyển, thí sinh có nhiều lựa chọn khi đăng ký vào HUCE. Tuy nhiên, cần đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp, phương thức và ngưỡng đầu vào trước khi chốt nguyện vọng.
Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 qua 2 kênh chính. Bao gồm website tuyển sinh của trường và Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể tra cứu điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển trực tiếp trên cổng tuyển sinh HUCE theo các bước sau:

Đây thường là kênh HUCE đăng thông tin sớm, đồng thời có thể cung cấp file PDF danh sách trúng tuyển để thí sinh đối chiếu trực tiếp.
Thí sinh cũng có thể kiểm tra kết quả trúng tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. Đây là kênh tra cứu tập trung, giúp đối chiếu chính xác nguyện vọng, ngành và trạng thái trúng tuyển sau khi các trường công bố điểm chuẩn.
Các bước tra cứu như sau:

Lưu ý quan trọng: Theo nguyên tắc xét tuyển chung, mỗi thí sinh chỉ được xác định trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện. Kết quả trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ là căn cứ chính thức để thí sinh thực hiện xác nhận nhập học.
Sau khi biết điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026, thí sinh nên nhanh chóng kiểm tra kết quả, xác nhận nhập học đúng hạn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn của HUCE. Đặc biệt, thí sinh trúng tuyển ngành có môn năng khiếu cần kiểm tra thêm yêu cầu riêng của ngành:

Lưu ý: Thí sinh đã trúng tuyển cần ưu tiên hoàn thành bước xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT đúng thời hạn. Sau đó, tiếp tục theo dõi thông báo của HUCE về lịch nhập học, học phí và hồ sơ cần nộp.
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 đã được công bố, thí sinh nên kiểm tra đúng ngành, phương thức và hoàn tất xác nhận nhập học đúng thời hạn. Mùa tựu trường thêm trọn vẹn với chương trình Back To School tại Điện Thoại Vui, nhiều ưu đãi thiết thực cho học sinh, sinh viên. Xem ngay Điện Thoại Vui để chuẩn bị smartphone, laptop và phụ kiện cần thiết cho năm học mới.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Xây dựng Hà Nội 2026 (XDA) chính xác tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

