Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 mới nhất (VWA)
Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 được cập nhật mới nhất theo thông báo chính thức của Học viện. Bài viết tổng hợp điểm chuẩn theo từng phương thức tuyển sinh, giúp thí sinh thuận tiện tra cứu và đối chiếu kết quả. Thông tin sẽ được cập nhật liên tục ngay khi Học viện Phụ nữ Việt Nam công bố kết quả xét tuyển chính thức.
Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 được cập nhật theo thông báo chính thức của Học viện ngày 9/8/2026. Năm nay, Học viện tuyển 2690 chỉ tiêu cho 17 chương trình đào tạo tại 2 cơ sở. Thí sinh có thể theo dõi bảng điểm chi tiết dưới đây để tra cứu và đối chiếu kết quả xét tuyển.
Phương thức xét tuyển thẳng theo mã 301 áp dụng cho một số nhóm đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Học viện. Trong đó gồm thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế và một số trường hợp đặc biệt theo quy định. Học viện sẽ căn cứ hồ sơ, năng lực và yêu cầu đầu vào để xem xét.

Một số đối tượng cần đáp ứng thêm điều kiện về kết quả học tập hoặc năng lực ngôn ngữ. Thí sinh dân tộc thiểu số rất ít người và người khuyết tật nặng cần đáp ứng yêu cầu hạnh kiểm Tốt trong 3 năm THPT. Với thí sinh nước ngoài hoặc học chương trình nước ngoài, yêu cầu về năng lực ngôn ngữ cũng được áp dụng.
Riêng chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao và Kinh tế chất lượng cao, thí sinh cần đáp ứng thêm một trong các điều kiện về tiếng Anh. Điều kiện có thể dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ, điểm trung bình môn tiếng Anh hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh nên xem đầy đủ tiêu chí và hồ sơ tại website chính thức của Học viện Phụ nữ Việt Nam để tránh bỏ sót điều kiện xét tuyển.
Dưới đây là điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của Học viện Phụ nữ Việt Nam. Các ngành có cùng mã xét tuyển và tên ngành được gộp chung, trong khi từng tổ hợp được thể hiện theo mức điểm tương ứng.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, D01, C00 |
24,52 |
|
A01, C03, D14, D15 |
24,02 |
||
|
7340101E |
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) |
A00, D01, C00 |
18 |
|
A01, C03, D14, D15 |
17,5 |
||
|
7380101 |
Luật |
A00, D01 |
24 |
|
C00 |
23 |
||
|
A01, D14, D15 |
23,5 |
||
|
7380107 |
Luật kinh tế |
A00, D01 |
23,5 |
|
C00 |
22,5 |
||
|
A01, D14, D15 |
23 |
||
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, D01 |
21,8 |
|
A01, D09, X06, X26 |
21,3 |
||
|
74802011 |
Thiết kế và phát triển Games |
A00, D01 |
17,85 |
|
A01, D09, X06, X26 |
17,35 |
||
|
7760101 |
Công tác xã hội |
D01 |
25 |
|
C00 |
24 |
||
|
C03, D14, D15 |
24,5 |
||
|
77601011 |
Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội |
D01 |
21,25 |
|
C00 |
20,25 |
||
|
C03, D14, D15 |
20,75 |
||
|
7310399 |
Giới và phát triển |
D01 |
22,85 |
|
C00 |
21,85 |
||
|
C03, D09, D14, D15 |
22,35 |
||
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, D01 |
25,17 |
|
C00 |
24,17 |
||
|
A01, C03, D14, D15 |
24,67 |
||
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
D01, C00 |
26,1 |
|
C03, D14, D15 |
25,6 |
||
|
73201041 |
Truyền thông xã hội |
D01, C00 |
25,1 |
|
C03, D14, D15 |
24,6 |
||
|
7310101 |
Kinh tế |
A00, D01 |
23,25 |
|
A01, C03, D07, X26 |
22,75 |
||
|
7310101E |
Kinh tế (Chất lượng cao) |
A00, D01 |
18 |
|
A01, C03, D07, X26 |
17,5 |
||
|
7310401 |
Tâm lý học |
D01, C00 |
24,6 |
|
C03, D14, D15 |
24,1 |
||
|
7310109 |
Kinh tế số |
A00, D01 |
23,25 |
|
A01, C03, D07, X26 |
22,75 |
||
|
7340115 |
Marketing |
A00, D01, C00 |
24,85 |
|
A01, C03, D14, D15 |
24,35 |
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
|
7760101PH |
Công tác xã hội |
D01 |
23,35 |
|
C00 |
22,35 |
||
|
C03, D14, D15 |
22,85 |
||
|
7810103PH |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, D01 |
23,15 |
|
C00 |
22,15 |
||
|
A01, C03, D14, D15 |
22,65 |
Nhìn chung, điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT 2026 có sự khác biệt giữa các ngành và tổ hợp xét tuyển. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp môn và cơ sở đào tạo để xác định chính xác kết quả trúng tuyển.
Dưới đây là điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết quả học tập THPT năm 2026. Các ngành có cùng mã ngành được gộp chung, từng tổ hợp được thể hiện theo mức điểm tương ứng, cụ thể:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, D01, C00 |
25,89 |
|
A01, C03, D14, D15 |
25,39 |
||
|
7340101E |
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) |
A00, D01, C00 |
21 |
|
A01, C03, D14, D15 |
20,5 |
||
|
7380101 |
Luật |
A00, D01 |
25,5 |
|
C00 |
24,5 |
||
|
A01, D14, D15 |
25 |
||
|
7380107 |
Luật kinh tế |
A00, D01 |
25 |
|
C00 |
24 |
||
|
A01, D14, D15 |
24,5 |
||
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, D01 |
23,54 |
|
A01, D09, X06, X26 |
23,04 |
||
|
74802011 |
Thiết kế và phát triển Game |
A00, D01 |
20,85 |
|
A01, D09, X06, X26 |
20,35 |
||
|
7760101 |
Công tác xã hội |
D01 |
26,25 |
|
C00 |
25,25 |
||
|
C03, D14, D15 |
25,75 |
||
|
77601011 |
Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội |
D01 |
23,17 |
|
C00 |
22,17 |
||
|
C03, D14, D15 |
22,67 |
||
|
7310399 |
Giới và phát triển |
D01 |
24,35 |
|
C00 |
23,35 |
||
|
C03, D09, D14, D15 |
23,85 |
||
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, D01 |
26,38 |
|
C00 |
25,38 |
||
|
A01, C03, D14, D15 |
25,88 |
||
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
D01, C00 |
27,08 |
|
C03, D14, D15 |
26,58 |
||
|
73201041 |
Truyền thông xã hội |
D01, C00 |
26,33 |
|
C03, D14, D15 |
25,83 |
||
|
7310101 |
Kinh tế |
A00, D01 |
24,75 |
|
A01, C03, D07, X26 |
24,25 |
||
|
7310101E |
Kinh tế (Chất lượng cao) |
A00, D01 |
21 |
|
A01, C03, D07, X26 |
20,5 |
||
|
7310401 |
Tâm lý học |
D01, C00 |
25,45 |
|
C03, D14, D15 |
24,95 |
||
|
7310109 |
Kinh tế số |
A00, D01 |
24,75 |
|
A01, C03, D07, X26 |
24,25 |
||
|
7340115 |
Marketing |
A00, D01, C00 |
26,14 |
|
A01, C03, D14, D15 |
25,64 |
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
|
7760101PH |
Công tác xã hội |
D01 |
24,85 |
|
C00 |
23,85 |
||
|
C03, D14, D15 |
24,35 |
||
|
7810103PH |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, D01 |
24,65 |
|
C00 |
23,65 |
||
|
A01, C03, D14, D15 |
24,15 |
Điểm chuẩn học bạ nhìn chung cao hơn phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT ở nhiều ngành. Thí sinh nên đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp và cơ sở để xác định kết quả chính xác.
Học viện Phụ nữ Việt Nam sử dụng kết quả SPT của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội và HSA của ĐHQG Hà Nội để xét tuyển. Bảng dưới đây tổng hợp điểm chuẩn năm 2026 theo từng mã ngành, trong đó các ngành có cùng mã được gộp chung.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển 2026 |
Điểm chuẩn SPT |
Điểm chuẩn HSA |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, D01, C00 |
19,21 |
102 |
|
A01, C03, D14, D15 |
18,71 |
|||
|
7340101E |
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) |
A00, D01, C00 |
11,91 |
64 |
|
A01, C03, D14, D15 |
11,41 |
|||
|
7380101 |
Luật |
A00, D01 |
18,45 |
98 |
|
C00 |
17,45 |
|||
|
A01, D14, D15 |
17,95 |
|||
|
7380107 |
Luật kinh tế |
A00, D01 |
17,87 |
95 |
|
C00 |
16,87 |
|||
|
A01, D14, D15 |
17,37 |
|||
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, D01 |
15,91 |
84 |
|
A01, D09, X06, X26 |
15,41 |
|||
|
74802011 |
Thiết kế và phát triển Game |
A00, D01 |
11,77 |
63 |
|
A01, D09, X06, X26 |
11,27 |
|||
|
7760101 |
Công tác xã hội |
D01 |
19,90 |
105 |
|
C00 |
18,90 |
|||
|
C03, D14, D15 |
19,40 |
|||
|
77601011 |
Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội |
D01 |
15,29 |
81 |
|
C00 |
14,29 |
|||
|
C03, D14, D15 |
14,79 |
|||
|
7310399 |
Giới và phát triển |
D01 |
17,11 |
91 |
|
C00 |
16,11 |
|||
|
C03, D09, D14, D15 |
16,61 |
|||
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
A00, D01 |
20,15 |
107 |
|
C00 |
19,15 |
|||
|
A01, C03, D14, D15 |
19,65 |
|||
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
D01, C00 |
21,57 |
113 |
|
C03, D14, D15 |
21,07 |
|||
|
73201041 |
Truyền thông xã hội |
D01, C00 |
20,05 |
106 |
|
C03, D14, D15 |
19,55 |
|||
|
7310101 |
Kinh tế |
A00, D01 |
17,58 |
93 |
|
A01, C03, D07, X26 |
17,08 |
|||
|
7310101E |
Kinh tế (Chất lượng cao) |
A00, D01 |
11,91 |
64 |
|
A01, C03, D07, X26 |
11,41 |
|||
|
7310401 |
Tâm lý học |
D01, C00 |
19,32 |
103 |
|
C03, D14, D15 |
18,82 |
|||
|
7310109 |
Kinh tế số |
A00, D01 |
17,58 |
93 |
|
A01, C03, D07, X26 |
17,08 |
|||
|
7340115 |
Marketing |
A00, D01, C00 |
19,69 |
104 |
|
A01, C03, D14, D15 |
19,19 |
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển 2026 |
Điểm chuẩn SPT |
Điểm chuẩn HSA |
|
7760101PH |
Công tác xã hội |
D01 |
17,70 |
94 |
|
C00 |
16,70 |
|||
|
C03, D14, D15 |
17,20 |
|||
|
7810103PH |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
D01 |
17,46 |
93 |
|
C00 |
16,46 |
|||
|
A01, C03, D14, D15 |
16,96 |
Nhìn chung, điểm chuẩn theo phương thức đánh giá năng lực có sự chênh lệch giữa từng ngành và tổ hợp xét tuyển. Thí sinh cần đối chiếu đúng mã ngành, tổ hợp môn và loại kỳ thi SPT hoặc HSA để xác định chính xác mức điểm trúng tuyển của mình.
Bên cạnh các phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. Học viện Phụ nữ Việt Nam còn áp dụng phương thức xét tuyển dành cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT và hoàn thành chương trình dự bị đại học. Thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào về kết quả học tập theo quy định của Học viện và nộp đầy đủ hồ sơ xét tuyển.

Riêng chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao và Kinh tế chất lượng cao, thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Thí sinh nên kiểm tra đầy đủ điều kiện và hồ sơ trước khi đăng ký xét tuyển.
Dưới đây là điểm chuẩn của một số ngành nổi bật tại Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2026. Thí sinh có thể tham khảo mức điểm của từng ngành để đối chiếu với kết quả xét tuyển.
Công nghệ thông tin là một trong những chương trình có nhu cầu tuyển sinh đáng chú ý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam, cụ thể
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
7480201 |
140 |
21,3 - 21,8 |
A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
Sinh viên Công nghệ thông tin có thể phát triển theo nhiều hướng như lập trình, phát triển phần mềm, quản trị hệ thống, dữ liệu hoặc công nghệ số. Nhu cầu nhân lực công nghệ tiếp tục mở rộng, tạo thêm nhiều lựa chọn việc làm sau khi tốt nghiệp.
Ngành Thiết kế và Phát triển Game có mã ngành 74802011, tuyển sinh tại cơ sở Hà Nội. Thông tin chi tiết về chỉ tiêu, điểm chuẩn và tổ hợp xét tuyển được tổng hợp dưới đây:
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
74802011 |
70 |
17,35 - 17,85 điểm |
A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực phát triển game, thiết kế game, đồ họa, xây dựng nội dung và trải nghiệm người dùng. Ngành cũng mở ra cơ hội làm việc tại các studio game, công ty công nghệ hoặc phát triển sản phẩm game độc lập.
Ngành Luật Kinh tế có mã ngành 7380107, được đào tạo tại cơ sở Hà Nội. Năm 2026, ngành tuyển 200 chỉ tiêu với nhiều tổ hợp xét tuyển.
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
7380107 |
200 |
22,5 - 23,5 điểm |
A00, A01, C00, D01, D14, D15 |
Sinh viên Luật Kinh tế có thể làm việc trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp, tư vấn pháp luật, hợp đồng, thương mại và quản trị rủi ro pháp lý. Đây là hướng đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân sự pháp lý tại doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.
Ngành Quản trị kinh doanh có mã ngành 7340101, tuyển sinh tại cơ sở Hà Nội. Thông tin về chỉ tiêu, điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và các tổ hợp xét tuyển được tổng hợp dưới đây:
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
7340101 |
170 |
24,02 - 24,52 điểm |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
Sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực quản trị, kinh doanh, marketing, nhân sự, vận hành và phát triển doanh nghiệp. Ngành cũng phù hợp với những bạn muốn phát triển theo hướng quản lý hoặc khởi nghiệp.
Ngành Truyền thông đa phương tiện có mã ngành 7320104, tuyển sinh tại cơ sở Hà Nội với 130 chỉ tiêu. Các tổ hợp xét tuyển gồm C00, C03, D01, D14 và D15.
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
7320104 |
130 |
25,6 - 26,1 điểm |
C00, C03, D01, D14, D15 |
Sinh viên có thể làm việc trong lĩnh vực truyền thông, sản xuất nội dung, quảng cáo, thiết kế truyền thông và quản lý mạng xã hội. Ngành phù hợp với những bạn yêu thích sáng tạo, truyền thông số và muốn phát triển trong môi trường truyền thông hiện đại.
Ngành Tâm lý học có mã ngành 7310401, tuyển sinh tại cơ sở Hà Nội. Thông tin chỉ tiêu, điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và các tổ hợp xét tuyển được tổng hợp dưới đây:
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
7310401 |
230 |
24,1 - 24,6 điểm |
C00, C03, D01, D14, D15 |
Sinh viên có thể làm việc trong lĩnh vực tham vấn, hỗ trợ tâm lý, giáo dục, nhân sự hoặc nghiên cứu tâm lý. Ngành cũng mở ra cơ hội phát triển tại trường học, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các trung tâm hỗ trợ chuyên môn.
Thiết kế và Phát triển Game là chương trình đào tạo mới được Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh từ năm 2026. Chương trình có 70 chỉ tiêu, thuộc ngành Công nghệ thông tin và sử dụng các tổ hợp A00, A01, D01, D09, X06, X26.
|
Mã ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Điểm chuẩn (theo TN THPT) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
74802011 |
70 |
17,35 - 17,85 điểm |
A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
Chương trình hướng đến lĩnh vực thiết kế và phát triển game, kết hợp công nghệ với sáng tạo nội dung số. Sinh viên có thể làm việc tại các studio game, công ty công nghệ hoặc tham gia phát triển sản phẩm game độc lập. Học viện định hướng chương trình theo hướng ứng dụng, gắn kiến thức với thực tiễn ngành công nghiệp game.
Sau đây là tổng hợp điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam các năm gần đây:
|
Ngành học |
2023 |
2024 |
2025 |
2026 |
|
Quản trị kinh doanh |
23 - 24 |
24 - 25 |
20 - 26,45 |
24,02 - 24,52 |
|
Luật |
21,5 |
22 - 24,25 |
19,5 - 25,26 |
23 - 24 |
|
Luật Kinh tế |
21 |
22 - 24,5 |
19,33 - 26,37 |
22,5 - 23,5 |
|
Công nghệ thông tin |
18,5 |
20 - 22 |
15,2 - 23,01 |
21,3 - 21,8 |
|
Công tác xã hội |
15 - 16,25 |
20 - 22,25 |
18 - 25,63 |
24 - 25 |
|
Giới và Phát triển |
15 |
15,5 - 22 |
17,5 - 24,32 |
21,85 - 22,85 |
|
Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
16 - 23,25 |
22 - 25,25 |
20 - 25,81 |
24,17 - 25,17 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
24,75 |
21,5 - 26 |
21,26 - 27,84 |
25,6 - 26,1 |
|
Kinh tế |
22 - 23 |
21 - 24 |
19 - 26,52 |
22,75 - 23,25 |
|
Tâm lý học |
21,25 |
22 - 24 |
19,5 - 26,63 |
24,1 - 24,6 |
|
Kinh tế số |
- |
19 - 22 |
18,5 - 25,9 |
22,75 - 23,25 |
|
Marketing |
- |
- |
18 - 26,2 |
24,35 - 24,85 |
|
Thiết kế và phát triển Games |
- |
- |
- |
17,35 - 17,85 |
Lưu ý: Điểm dao động là do ngành được tuyển theo nhiều tổ hợp môn khác nhau.
Nhìn chung, điểm chuẩn các ngành có sự phân hóa khá rõ, với một số ngành duy trì mức cao và một số ngành biến động đáng kể, cụ thể:
Nhìn tổng thể, điểm chuẩn có xu hướng phân hóa theo từng ngành và mức độ cạnh tranh. Nhóm truyền thông, kinh tế, quản trị và tâm lý thường có mức điểm cao hơn. Trong khi đó, một số ngành có điểm chuẩn tăng đáng kể so với giai đoạn trước.
Sau khi biết kết quả, thí sinh nên chủ động hoàn tất các thủ tục cần thiết để đảm bảo quyền nhập học. Dưới đây là tổng hợp 1 số điểm các bạn tân sinh viên cần lưu ý và thực hiện đúng trước khi chính thức nhập học:
Thí sinh nên ưu tiên theo dõi website và các kênh thông tin chính thức của Học viện. Điều này giúp hạn chế bỏ lỡ thông báo quan trọng sau khi trúng tuyển.

Chuẩn bị nhập học, sinh viên nên sắm một chiếc máy phù hợp để hỗ trợ học tập và làm bài. Nếu muốn tiết kiệm chi phí, đừng bỏ lỡ chương trình Back to School tại Điện Thoại Vui với nhiều ưu đãi hấp dẫn nhé!
Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm sau khi hoàn tất đăng ký xét tuyển. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến giúp thí sinh hiểu rõ hơn về thời gian công bố, cách tra cứu và quy định xét tuyển.
Học viện Phụ nữ Việt Nam công bố điểm trúng tuyển năm 2026 chính thức từ ngày 9/8/2026.
Thí sinh nên tra cứu trên website chính thức của Học viện hoặc các thông báo tuyển sinh được Học viện công bố. Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy để kiểm tra điểm chuẩn và kết quả trúng tuyển.
Năm 2026, Học viện áp dụng nhiều phương thức xét tuyển khác nhau. Các phương thức gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT và xét kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực. Ngoài ra, Học viện còn có các phương thức tuyển sinh khác theo quy định.
Có. Mỗi phương thức sử dụng tiêu chí và thang điểm xét tuyển riêng nên mức điểm trúng tuyển có thể khác nhau. Thí sinh cần xem đúng bảng điểm chuẩn tương ứng với phương thức đã đăng ký.
Điểm ưu tiên được cộng theo đối tượng và khu vực của thí sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Mức điểm sau khi cộng ưu tiên được sử dụng để xét tuyển trong giới hạn quy định của từng phương thức.
Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 giúp thí sinh đối chiếu kết quả và xác định cơ hội trúng tuyển. Thí sinh nên kiểm tra đúng phương thức, mã ngành và tổ hợp xét tuyển. Sau khi có kết quả, hãy chủ động hoàn tất thủ tục nhập học đúng thời hạn. Nếu cần chuẩn bị thiết bị phục vụ học tập Điện Thoại Vui cũng có nhiều lựa chọn máy cũ tiết kiệm cho tân sinh viên.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026 mới nhất (VWA) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Như Thuần, hiện đang là Content Creator tại Điện Thoại Vui. Với niềm đam mê viết lách hy vọng rằng mình có thể mang đến cho các bạn những thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực công nghệ, điện tử.

