Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026 chính thức (KTA)
Điểm chuẩn Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026 đã được công bố vào ngày 11/8/2026. Nhìn chung, mức điểm năm 2026 có sự phân hóa và thay đổi rõ rệt so với năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết điểm chuẩn của trường để thí sinh thuận tiện theo dõi.
Điểm chuẩn Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026 đã được công bố theo từng nhóm ngành cụ thể vào ngày 11/8/2026. Dưới đây là chi tiết bảng điểm từng ngành để bạn theo dõi và đối chiếu.
Nhóm Kiến trúc, Quy hoạch và Thiết kế đô thị của Đại học Kiến trúc Hà Nội có các mã xét tuyển KTA01 và KTA02. Điểm trúng tuyển năm 2026 được công bố theo thang điểm 40, với các tổ hợp V00, V01 và V02 như sau:
|
Mã xét tuyển |
Mã ngành |
Ngành/Chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Tiêu chí phụ |
NV |
Điểm trúng tuyển |
|
KTA01 |
Nhóm ngành 1 |
V00, V01, V02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
NV1 |
28,27 |
|
|
7580101 |
Kiến trúc |
NV1 |
29,10 |
|||
|
7580101_1 |
Chương trình tiên tiến Kiến trúc |
NV1 |
28,27 |
|||
|
KTA02 |
Nhóm ngành 2 |
V00, V01, V02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
NV2 |
25,92 |
|
|
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
NV2 |
26,31 |
|||
|
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
NV2 |
26,25 |
|||
|
7580105_1 |
Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) |
NV2 |
25,92 |
|||
Nhìn chung, điểm chuẩn nhóm Kiến trúc, Quy hoạch và Thiết kế đô thị dao động từ 25,92 đến 29,10 điểm. Trong đó, Kiến trúc có điểm chuẩn cao nhất (29,10 điểm), còn Thiết kế đô thị có mức thấp nhất (25,92 điểm).
Nhóm Mỹ thuật và Thiết kế có các ngành, chuyên ngành xét tuyển bằng tổ hợp H00, H02. Điểm trúng tuyển năm 2026 và các tiêu chí phụ được trường công bố như sau:
|
Mã ngành |
Ngành/Chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Tiêu chí phụ |
Điểm trúng tuyển |
|
7210105 |
Điêu khắc |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu. TS có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn 22,5 điểm và có tổng điểm năng khiếu từ 14,5 trở lên đối với ngành Điêu khắc |
22,50 |
|
7210105_1 |
Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu. TS có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn 22,5 điểm và có tổng điểm năng khiếu từ 14,5 trở lên đối với ngành Mỹ thuật đô thị |
22,50 |
|
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
23,47 |
|
7210403_1 |
Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc ngành Thiết kế đồ họa) |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
24,00 |
|
7210404 |
Thiết kế thời trang |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
22,50 |
|
7580108 |
Thiết kế nội thất |
H00, H02 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
22,75 |
Lưu ý: Các ngành trong bảng xét tuyển bằng tổ hợp H00, H02 và tính theo thang điểm 30. Thí sinh cần đạt điều kiện về điểm năng khiếu theo tiêu chí phụ được công bố trong bảng.
Các ngành thuộc nhóm Xây dựng, Kỹ thuật và Quản lý sử dụng các tổ hợp A00, A01, C01, C02, D01 với thang điểm 30. Điểm trúng tuyển và tiêu chí phụ được công bố như sau:
|
Mã xét tuyển |
Mã ngành |
Nhóm ngành/Ngành/Chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Tiêu chí phụ |
Điểm trúng tuyển |
|
KTA04.1 |
Nhóm ngành 4.1 |
A00, A01, C01, C02, D01 |
Theo đăng ký ưu tiên ngành trong nhóm ngành |
17,00 |
|
|
7580210 |
Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) |
18,25 |
|||
|
7580210_1 |
Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) |
17,00 |
|||
|
7580210_2 |
Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) |
17,75 |
|||
|
KTA04.2 |
Nhóm ngành 4.2 |
A00, A01, C01, C02, D01 |
Theo đăng ký ưu tiên ngành trong nhóm ngành |
17,45 |
|
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
18,50 |
|||
|
7580205_1 |
Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) |
17,45 |
|||
|
7580213 |
7580213 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV1 |
17,10 |
|
7580201 |
7580201 |
Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV10 |
20,85 |
|
7580201_1 |
7580201_1 |
Xây dựng công trình ngầm đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV9 |
18,50 |
|
7580201_2 |
7580201_2 |
Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV9 |
18,00 |
|
7510105 |
7510105 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV7 |
20,50 |
|
7580301 |
7580301 |
Kinh tế Xây dựng |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV1 |
21,00 |
|
7580302 |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV4 |
19,00 |
|
7580302_1 |
7580302_1 |
Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV5 |
18,25 |
|
7580302_2 |
7580302_2 |
Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV7 |
22,25 |
|
7310104 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV3 |
20,35 |
|
7310105 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
A00, A01, C01, C02, D01 |
NV5 |
19,25 |
Điểm trúng tuyển nhóm Xây dựng, Kỹ thuật và Quản lý năm 2026 dao động từ 17,00 đến 22,25 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh có thể đối chiếu mã ngành, tổ hợp xét tuyển để xác định chính xác mức điểm của ngành mình quan tâm.
Các ngành xét tuyển khối V và khối H có mức điểm chuẩn và thang điểm khác nhau theo từng nhóm ngành. Dưới đây là điểm chuẩn, tổ hợp xét tuyển và các tiêu chí phụ được công bố trong bảng điểm của trường:
|
Mã xét tuyển |
Mã ngành |
Ngành/Chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Thang điểm |
Tiêu chí phụ |
NV |
Điểm trúng tuyển |
|
KTA01 |
Nhóm ngành 1 |
V00, V01, V02 |
40 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
NV1 |
28,27 |
|
|
7580101 |
Kiến trúc |
NV1 |
29,10 |
||||
|
7580101_1 |
Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc |
NV1 |
28,27 |
||||
|
KTA02 |
Nhóm ngành 2 |
V00, V01, V02 |
40 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
NV2 |
25,92 |
|
|
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
NV2 |
26,31 |
||||
|
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
NV2 |
26,25 |
||||
|
7580105_1 |
Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) |
NV2 |
25,92 |
||||
|
KTA03 |
Nhóm ngành 3 |
H00, H02 |
30 |
- Đạt điều kiện về điểm năng khiếu- TS có điểm sơ tuyển bằng 22,5 điểm và có tổng điểm năng khiếu từ 14,5 trở lên thì trúng tuyển chuyên ngành Mỹ thuật đô thị |
NV3 |
22,50 |
|
|
7210105 |
Điêu khắc |
NV3 |
22,50 |
||||
|
7210105_1 |
Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) |
NV3 |
22,50 |
||||
|
7210403 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
H00, H02 |
30 |
Đạt điều kiện về điểm năng khiếu |
NV1 |
23,47 |
|
7210403_1 |
7210403_1 |
Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc ngành Thiết kế đồ họa) |
NV1 |
24,00 |
|||
|
7210404 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
NV2 |
22,50 |
|||
|
7580108 |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
NV2 |
22,75 |
|||
Lưu ý: Điểm chuẩn khối V được tính trên thang 40 điểm còn các ngành xét khối H trên thang 30 điểm. Với các tổ hợp khối V và khối H, thí sinh đều phải đáp ứng điều kiện về điểm năng khiếu theo bảng công bố.
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội sử dụng các mã KTA01, KTA02, KTA03 và KTA04 để phân nhóm ngành. Trong đó KTA04 được chia thành KTA04.1 và KTA04.2. Mỗi nhóm gồm các ngành hoặc chuyên ngành cụ thể và được công bố điểm trúng tuyển chi tiết trong bảng điểm năm 2026:

Về cách công bố điểm, các nhóm KTA01, KTA02 và KTA03 được thể hiện theo nhóm xét tuyển. Còn KTA04.1 và KTA04.2 được công bố theo nhóm cùng các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm. Thí sinh cần đối chiếu đúng mã nhóm, ngành/chuyên ngành và điểm trúng tuyển trong bảng công bố của trường để xác định kết quả.
Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội có sự thay đổi theo từng năm. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm trúng tuyển qua các năm 2024, 2025 và 2026:
|
Ngành/Chuyên ngành |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Kiến trúc |
30,20 |
27,77 |
29,10 |
|
Quy hoạch vùng và đô thị |
29,50 |
26,30 |
26,25 |
|
Thiết kế đô thị |
29,23 |
26,25 |
25,92 |
|
Kiến trúc cảnh quan |
28,78 |
25,75 |
26,31 |
|
Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc |
27,80 |
24,85 |
28,27 |
|
Thiết kế thời trang |
23,25 |
22,99 |
22,50 |
|
Điêu khắc |
23,23 |
22,75 |
22,50 |
|
Mỹ thuật đô thị |
- |
22,75 |
22,50 |
|
Kỹ thuật cấp thoát nước |
21,15 |
16,10 |
17,10 |
|
Kỹ thuật hạ tầng đô thị |
- |
16,10 |
18,25 |
|
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
21,15 |
- |
- |
|
Kỹ thuật môi trường đô thị |
- |
16,10 |
17,00 |
|
Công nghệ cơ điện công trình |
- |
16,10 |
17,75 |
|
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị) |
21,15 |
- |
- |
|
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị) |
21,15 |
- |
- |
|
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình) |
21,15 |
- |
- |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
21,15 |
16,10 |
18,50 |
|
Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị |
- |
- |
17,45 |
|
Thiết kế đồ họa |
24,20 |
24,00 |
23,47 |
|
Thiết kế nội thất |
23,48 |
23,00 |
22,75 |
|
Nghệ thuật số |
- |
24,15 |
24,00 |
|
Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
- |
20,75 |
20,85 |
|
Xây dựng công trình ngầm đô thị |
22,55 |
18,35 |
18,50 |
|
Quản lý dự án xây dựng |
22,10 |
19,98 |
18,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
22,10 |
20,50 |
20,50 |
|
Kinh tế Xây dựng |
23,60 |
20,85 |
21,00 |
|
Quản lý xây dựng |
22,15 |
19,50 |
19,00 |
|
Quản lý bất động sản |
23,14 |
18,60 |
18,25 |
|
Quản lý vận tải và Logistics |
24,63 |
22,00 |
22,25 |
|
Kinh tế đầu tư |
23,56 |
- |
20,35 |
|
Kinh tế phát triển |
23,40 |
19,85 |
19,25 |
|
Công nghệ thông tin |
23,80 |
21,00 |
18,50 |
|
Công nghệ đa phương tiện |
24,73 |
21,85 |
21,35 |
|
Công nghệ game |
- |
21,75 |
20,85 |
Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội giảm mạnh trong năm 2025 do thay đổi phương thức tuyển sinh. Đến năm 2026, điểm số hồi phục nhẹ ở nhóm ngành Kiến trúc và Kỹ thuật/Xây dựng nhờ các ngành học xu hướng mới. Ngược lại, nhóm ngành Công nghệ thông tin và Thiết kế tiếp tục hạ nhiệt, giảm đều qua các năm.

Cầm chắc tấm vé đậu Đại học trên tay, các tân sinh viên đã sẵn sàng cho năm học mới chưa? Hãy để Điện Thoại Vui đồng hành cùng bạn tân trang lại vũ khí học tập của mình! Các tân sinh viên có thể ghé cửa hàng ngay hôm nay để kiểm tra, sửa chữa hoặc nâng cấp điện thoại, laptop với mức giá cực kỳ ưu đãi từ chương trình Back to School nhé!
Toàn bộ thông tin về điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026 đã được tổng hợp chi tiết trong bài viết trên đây. Chúc các bạn may mắn, đạt kết quả như kỳ vọng và sẵn sàng bước vào giảng đường đại học mơ ước. Hãy theo dõi Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều tin tức mới nhất và bí kíp sinh tồn cho tân sinh viên nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026 chính thức (KTA) tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

