Điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất 2026 (MDA) chi tiết
Điểm chuẩn trường Đại học Mỏ Địa chất 2026 là thông tin được nhiều thí sinh tìm kiếm sau khi có kết quả tuyển sinh. Mức điểm trúng tuyển có thể khác nhau tùy ngành và phương thức xét tuyển. Cùng theo dõi điểm chuẩn từng ngành và những thông tin tuyển sinh đáng chú ý ngay bài viết sau.
Điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất 2026 theo từng phương thức sẽ có sự chênh lệch tùy cách thức xét tuyển. Thí sinh nên đối chiếu đúng phương thức đã đăng ký để xác định mức điểm trúng tuyển. Dưới đây là thông tin điểm chuẩn theo từng phương thức để bạn dễ theo dõi.
Các bảng dưới đây được cập nhật theo dữ liệu mới nhất từ Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào ngày 09/08/2026.
Với phương thức xét tuyển điểm thi THPT, mức điểm chuẩn được xác định dựa trên kết quả kỳ thi theo tổ hợp 3 môn. Thí sinh có thể đối chiếu điểm từng ngành để biết mức điểm và nguyện vọng của mình có đạt không qua bảng:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
24.00 |
23.75 |
|
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
22.50 |
23.50 |
|
7520107 |
Kỹ thuật Robot |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.00 |
21.75 |
|
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
23.50 |
23.00 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
19.00 |
22.50 |
|
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
23.00 |
21.00 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.50 |
24.00 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
25.25 |
24.74 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A01, D01, B08, X25, X26, D10, D07, D09 |
20.00 |
20.50 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A01, D01, B08, X25, X26, D10, D07, D09 |
21.50 |
21.00 |
|
7440229 |
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đất |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
16.00 |
18.00 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
A00, A05, A06, C02, B00, A11, D07, X10 |
19.00 |
22.00 |
|
7520301 |
Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến) |
A00, C02, A06, A05, D07, B00, X10, A11 |
19.00 |
22.00 |
|
7520502 |
Kỹ thuật địa vật lý |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
15.00 |
16.00 |
|
7520604 |
Kỹ thuật dầu khí |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
17.00 |
20.50 |
|
7520605 |
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
16.00 |
16.00 |
|
7520606 |
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
16.00 |
16.00 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D09, D10, A01, D07, B08, X27, D84 |
22.00 |
23.00 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01, D04, C01, C03, C04, C14, B03, C02 |
25.50 |
24.60 |
|
7520309 |
Kỹ thuật vật liệu |
A00, A01, X06, X07, A02, C01, A04, A10 |
16.00 |
21.00 |
|
7720203 |
Hoá dược |
A00, D07, X10, X11, B00, C02, A06, A11 |
19.00 |
21.50 |
|
7440201 |
Địa chất học |
A01, A06, C01, C03, C04, D01, D07, D10 |
15.50 |
18.00 |
|
7520501 |
Kỹ thuật địa chất |
A00, A01, A16, C01, C02, C04, D01, D07 |
15.00 |
16.50 |
|
7520505 |
Đá quý đá mỹ nghệ |
A01, A04, A09, A10, C01, C02, C04, D01 |
15.50 |
16.00 |
|
7580106 |
Quản lý đô thị và công trình |
A00, A01, C01, C04, D01, C02, X02, A16 |
15.00 |
19.00 |
|
7580211 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
A00, A01, C01, C02, C04, A16, D01, X02 |
15.00 |
18.00 |
|
7580212 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
A00, A01, C01, C02, C03, C04, D01, X02 |
15.00 |
16.00 |
|
7810105 |
Du lịch địa chất |
A06, A07, C01, C03, C04, D01, D07, D10 |
20.00 |
21.50 |
|
7850196 |
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
A16, C02, C03, C04, C14, C15, D01, X02 |
15.50 |
15.50 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02 |
23.00 |
22.60 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02 |
23.00 |
23.15 |
|
7340301 |
Kế toán |
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02 |
22.75 |
23.25 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02 |
20.50 |
22.80 |
|
7520601 |
Kỹ thuật mỏ |
A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
17.00 |
19.00 |
|
7520607 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
A01, B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
17.00 |
17.50 |
|
7850202 |
An toàn, Vệ sinh lao động |
A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
17.00 |
18.50 |
|
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
15.50 |
16.50 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02 |
18.50 |
19.50 |
|
7480206 |
Địa tin học |
A00, A01, A02, A03, A04, A17, C01, X06 |
16.00 |
15.50 |
|
7520121 |
Kỹ thuật không gian |
A16, B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
15.00 |
20.00 |
|
7520503 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06 |
15.25 |
17.00 |
|
7580109 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
D01, C04, C01, C02, C03, B03, C14 |
20.00 |
21.00 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
A00, A01, A04, C04, D01, X01, X05, X21 |
18.50 |
20.00 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 |
19.50 |
17.00 |
|
7580204 |
Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm |
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 |
16.00 |
16.00 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 |
18.50 |
16.00 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06 |
21.00 |
16.50 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
A01, B03, C01, C02, C03, C04, C14, D01 |
Không có |
17.50 |
|
7520601TL |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
Không có |
23.00 |
|
7480201TL |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
Không có |
21.35 |
|
7520216TL |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
Không có |
21.75 |
|
7580201TL |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
Không có |
21.00 |
|
7520501TL |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
Không có |
21.00 |
Ngoài ra, thí sinh còn có thể được quy đổi các loại chứng chỉ tiếng Anh, tiếng Trung sang điểm môn tương ứng. Bên cạnh đó cần chú ý tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp phải đạt tối thiểu 15.00 điểm. Vì vậy, thí sinh nên kiểm tra kỹ điểm ứng tuyển cùng toàn bộ điều kiện để xác định chính xác mình có trúng tuyển hay không.
Phương thức này dành cho thí sinh có kết quả học tập tốt và sở hữu thành tích, chứng chỉ hoặc hồ sơ nổi bật. Trước khi xét các tiêu chí bổ sung, thí sinh cần đáp ứng điều kiện về kết quả học tập trong cả ba năm THPT. Cụ thể, điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11 và 12 phải đạt từ 7.0 trở lên.
Bên cạnh đó, thí sinh cần thuộc ít nhất một trong các nhóm đối tượng được trường chấp nhận. Các trường hợp gồm:

Việc kiểm tra kỹ điều kiện trước khi đăng ký giúp thí sinh hạn chế sai sót khi chuẩn bị hồ sơ xét tuyển.
Kết quả HSA và TSA được Trường Đại học Mỏ - Địa chất quy đổi về thang điểm 30. Thí sinh cần đối chiếu điểm bài thi với bảng quy đổi tương ứng trước khi xác định mức điểm xét tuyển. Điểm trước khi quy đổi thí sinh có thể tham khảo qua bảng:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn HSA |
Điểm chuẩn TSA |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
85.22 |
53.83 |
|
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
83.81 |
53.16 |
|
7520107 |
Kỹ thuật Robot |
74.87 |
49.31 |
|
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
80.98 |
52.06 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
78.38 |
50.96 |
|
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
71.68 |
47.66 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
86.79 |
54.54 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
91.64 |
56.66 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
69.63 |
46.56 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
71.68 |
47.66 |
|
7440229 |
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đất |
60.85 |
41.73 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
76.04 |
49.86 |
|
7520301 |
Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến) |
76.04 |
49.86 |
|
7520502 |
Kỹ thuật địa vật lý |
56.37 |
37.92 |
|
7520604 |
Kỹ thuật dầu khí |
69.63 |
46.56 |
|
7520605 |
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
56.37 |
37.92 |
|
7520606 |
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
56.37 |
37.92 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
80.98 |
52.06 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
90.67 |
56.24 |
|
7520309 |
Kỹ thuật vật liệu |
71.68 |
47.66 |
|
7720203 |
Hoá dược |
73.78 |
48.76 |
|
7440201 |
Địa chất học |
60.85 |
41.73 |
|
7520501 |
Kỹ thuật địa chất |
57.50 |
38.87 |
|
7520505 |
Đá quý đá mỹ nghệ |
56.37 |
37.92 |
|
7580106 |
Quản lý đô thị và công trình |
64.17 |
43.63 |
|
7580211 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
60.85 |
41.73 |
|
7580212 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
56.37 |
37.92 |
|
7810105 |
Du lịch địa chất |
73.78 |
48.76 |
|
7850196 |
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
55.19 |
36.97 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
78.85 |
51.18 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
81.83 |
52.39 |
|
7340301 |
Kế toán |
82.40 |
52.61 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
79.86 |
51.62 |
|
7520601 |
Kỹ thuật mỏ |
64.17 |
43.63 |
|
7520607 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
59.73 |
40.78 |
|
7850202 |
An toàn, Vệ sinh lao động |
62.42 |
42.68 |
|
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
57.50 |
38.87 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
65.97 |
44.58 |
|
7480206 |
Địa tin học |
55.19 |
36.97 |
|
7520121 |
Kỹ thuật không gian |
67.80 |
45.53 |
|
7520503 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
58.62 |
39.83 |
|
7580109 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
71.68 |
47.66 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
67.80 |
45.53 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
58.62 |
39.83 |
|
7580204 |
Xây dựng công ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm |
56.37 |
37.92 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
56.37 |
37.92 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
57.50 |
38.87 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
59.73 |
40.78 |
|
7520601TL |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
24.95 |
80.98 |
|
7480201TL |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
73.15 |
48.43 |
|
7520216TL |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
74.87 |
49.31 |
|
7580201TL |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
71.68 |
47.66 |
|
7520501TL |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
71.68 |
47.66 |
Sau khi quy đổi, điểm xét tuyển tiếp tục được tính cùng các khoản điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định. Vì vậy, thí sinh nên kiểm tra đầy đủ các tiêu chí để xác định chính xác mức điểm dùng khi xét tuyển.
Phương thức xét tuyển này yêu cầu thí sinh đáp ứng đồng thời các tiêu chí về học tập, hạnh kiểm và kết quả thi THPT. Cụ thể thí sinh cần đạt các điều kiện sau:
Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học Mỏ Địa chất 2026 theo phương thức xét học bạ để thí sinh thuận tiện theo dõi và đối chiếu:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn học bạ 2026 |
|
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
25.30 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
24.50 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
25.85 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
22.50 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
23.00 |
|
7440229 |
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đất |
20.40 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
24.00 |
|
7520301 |
Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến) |
24.00 |
|
7520502 |
Kỹ thuật địa vật lý |
18.80 |
|
7520604 |
Kỹ thuật dầu khí |
22.50 |
|
7520605 |
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
18.80 |
|
7520606 |
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
18.80 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
24.95 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
26.39 |
|
7520309 |
Kỹ thuật vật liệu |
23.00 |
|
7720203 |
Hoá dược |
23.50 |
|
7440201 |
Địa chất học |
20.40 |
|
7520501 |
Kỹ thuật địa chất |
19.20 |
|
7520505 |
Đá quý đá mỹ nghệ |
18.80 |
|
7580106 |
Quản lý đô thị và công trình |
21.20 |
|
7580211 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
20.40 |
|
7580212 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
18.80 |
|
7810105 |
Du lịch địa chất |
23.50 |
|
7850196 |
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
18.40 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
24.59 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
25.09 |
|
7340301 |
Kế toán |
25.18 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
24.77 |
|
7520601 |
Kỹ thuật mỏ |
21.20 |
|
7520607 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
20.00 |
|
7850202 |
An toàn, Vệ sinh lao động |
20.80 |
|
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
19.20 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
21.60 |
|
7480206 |
Địa tin học |
18.40 |
|
7520121 |
Kỹ thuật không gian |
22.00 |
|
7520503 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
19.60 |
|
7580109 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
23.00 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
22.00 |
|
7580204 |
Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm |
18.80 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
20.00 |
|
7520601TL |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
24.95 |
|
7480201TL |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
23.35 |
|
7520216TL |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
23.75 |
|
7580201TL |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
23.00 |
|
7520501TL |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
23.00 |
Lưu ý: Kết quả được sử dụng là điểm cả năm lớp 10, 11 và 12, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện xét tuyển.
Xét tuyển thẳng là phương thức dành cho nhóm thí sinh có thành tích học tập nổi bật. Đặc biệt là các thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. So với phương thức xét chứng chỉ quốc tế và hồ sơ năng lực, diện này có phạm vi đối tượng hẹp hơn. Ngoài ra phương thức này cũng yêu cầu thành tích cụ thể hơn.
Để được xem xét tuyển thẳng Đại học Mỏ - Địa chất năm 2026, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

Như vậy, thí sinh không chỉ cần có thành tích học sinh giỏi mà còn phải kiểm tra thời điểm đạt giải. Thành tích quá thời hạn quy định sẽ không được sử dụng để xét tuyển thẳng theo phương thức này.
Điểm chuẩn các chương trình Kỹ sư Tài năng HUMG năm 2026 được xét theo các phương thức 1, 3 và 4. Tổ hợp xét tuyển bắt buộc có môn Toán và ít nhất một môn thuộc nhóm Khoa học tự nhiên. Dưới đây là bảng điểm chuẩn từng chương trình:
|
Mã xét tuyển |
Tên chương trình |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn THPT |
Điểm chuẩn học bạ |
Điểm chuẩn HSA |
Điểm chuẩn TSA |
|
7520601TL |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
23.00 |
24.95 |
80.98 |
52.56 |
|
7480201TL |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.35 |
23.35 |
73.15 |
48.43 |
|
7520216TL |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.75 |
23.75 |
74.87 |
49.31 |
|
7580201TL |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.00 |
23.00 |
71.68 |
47.66 |
|
7520501TL |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06 |
21.00 |
23.00 |
71.68 |
47.66 |
Các chương trình trên có điểm chuẩn không quá cao, nhưng tiêu chí đầu vào vẫn được sàng lọc khá chặt chẽ. Thí sinh cần đạt kết quả nổi bật trong mặt bằng chung để đáp ứng yêu cầu xét tuyển.
So sánh điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất qua các năm là cơ sở để thí sinh tham khảo xu hướng tuyển sinh. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn nhận thấy sự khác biệt của điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 2023-2026:
|
Tên ngành |
Điểm chuẩn 2023 |
Điểm chuẩn 2024 |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2026 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
22.50 |
23.75 |
24.00 |
23.75 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
23.75 |
24.00 |
22.50 |
23.50 |
|
Kỹ thuật Robot |
22.50 |
23.25 |
21.00 |
21.75 |
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
22.95 |
24.00 |
23.50 |
22.50 |
|
Kỹ thuật cơ khí động lực |
20.15 |
24.00 |
19.00 |
21.00 |
|
Kỹ thuật ô tô |
23.25 |
24.00 |
23.00 |
24.00 |
|
Kỹ thuật điện |
20.25 |
22.25 |
21.50 |
24.75 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
23.50 |
24.50 |
25.25 |
20.50 |
|
Khoa học dữ liệu |
23.00 |
21.75 |
20.00 |
21.00 |
|
Công nghệ thông tin |
24.00 |
23.75 |
21.50 |
21.00 |
|
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đất |
18.00 |
18.00 |
16.00 |
18.00 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
18.50 |
19.00 |
19.00 |
22.00 |
|
Kỹ thuật hoá học (Chương trình tiên tiến) |
19.00 |
19.00 |
19.00 |
22.00 |
|
Kỹ thuật địa vật lý |
18.00 |
16.00 |
15.00 |
16.00 |
|
Kỹ thuật dầu khí |
18.50 |
19.00 |
17.00 |
20.50 |
|
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
18.00 |
16.00 |
16.00 |
16.00 |
|
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
18.00 |
16.00 |
16.00 |
16.00 |
|
Ngôn ngữ Anh |
Không có |
Không có |
22.00 |
23.00 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Không có |
Không có |
25.50 |
24.60 |
|
Kỹ thuật vật liệu |
Không có |
Không có |
16.00 |
21.00 |
|
Hoá dược |
18.00 |
19.00 |
19.00 |
21.50 |
|
Địa chất học |
16.00 |
16.00 |
15.50 |
18.00 |
|
Kỹ thuật địa chất |
16.00 |
15.00 |
15.00 |
16.50 |
|
Đá quý đá mỹ nghệ |
15.00 |
15.00 |
15.50 |
16.00 |
|
Quản lý đô thị và công trình |
Không có |
Không có |
15.00 |
19.00 |
|
Địa kỹ thuật xây dựng |
16.00 |
16.00 |
15.00 |
18.00 |
|
Kỹ thuật tài nguyên nước |
16.00 |
15.00 |
15.00 |
16.00 |
|
Du lịch địa chất |
23.00 |
20.00 |
20.00 |
21.50 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
Không có |
Không có |
15.50 |
15.50 |
|
Quản trị kinh doanh |
23.25 |
23.75 |
23.00 |
22.60 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
23.25 |
23.75 |
23.00 |
23.15 |
|
Kế toán |
23.25 |
23.75 |
22.75 |
23.25 |
|
Quản lý công nghiệp |
20.75 |
21.25 |
20.50 |
22.80 |
|
Kỹ thuật mỏ |
17.00 |
17.00 |
17.00 |
19.00 |
|
Kỹ thuật tuyển khoáng |
15.00 |
18.00 |
17.00 |
17.50 |
|
An toàn, Vệ sinh lao động |
17.00 |
18.00 |
17.00 |
18.50 |
|
Kỹ thuật môi trường |
15.50 |
16.00 |
15.50 |
16.50 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
18.00 |
21.50 |
18.50 |
19.50 |
|
Địa tin học |
16.00 |
17.50 |
16.00 |
15.50 |
|
Kỹ thuật không gian |
Không có |
Không có |
15.00 |
20.00 |
|
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
15.00 |
15.50 |
15.25 |
17.00 |
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
22.50 |
24.10 |
20.00 |
21.00 |
|
Quản lý đất đai |
19.50 |
23.10 |
18.50 |
20.00 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
21.00 |
20.50 |
19.50 |
17.00 |
|
Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm |
15.00 |
16.00 |
16.00 |
16.00 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
15.00 |
17.00 |
18.50 |
16.00 |
|
Quản lý xây dựng |
19.50 |
19.50 |
21.00 |
16.50 |
|
Công nghệ vật liệu |
Không có |
Không có |
Không có |
17.50 |
So với các năm trước, năm 2026 xuất hiện thêm ngành Công nghệ vật liệu cùng 5 chương trình Kỹ sư Tài năng mới.
Mức đầu vào cao nhất năm 2026 là Kỹ thuật điện với 24.75 điểm, trong khi Địa tin học thấp nhất với 15.50 điểm. Xét biến động qua các năm, Kỹ thuật cơ khí động lực có mức biến động cao. Đồng thời, Kỹ thuật không gian có mức chênh lệch lớn, từ 15 điểm năm 2025 lên 20 điểm năm 2026.
Khi tra cứu điểm chuẩn HUMG 2026, phụ huynh và học sinh nên chú ý một số lưu ý quan trọng gồm:

Nắm rõ các tiêu chí trên giúp việc đối chiếu điểm chính xác hơn, hạn chế nhầm lẫn khi xác định cơ hội trúng tuyển.
Bước vào môi trường đại học, thiết bị công nghệ cũng trở thành vật dụng cần thiết cho việc học. Điện Thoại Vui hỗ trợ sửa điện thoại, laptop và cung cấp điện thoại cũ cùng nhiều phụ kiện công nghệ. Tham khảo chương trình Back to School để tân trang, sửa máy với ưu đãi hấp dẫn dành cho tân sinh viên nhé!
Phần dưới đây giải đáp nhanh những thắc mắc phổ biến khi thí sinh tra cứu điểm chuẩn của HUMG năm 2026.
Chưa công bố
Chưa công bố
Điểm HSA và TSA được quy đổi về thang điểm 30 theo bảng quy đổi, sau đó tính cùng điểm ưu tiên nếu có.
Các chương trình Kỹ sư Tài năng áp dụng cùng một mức điểm chuẩn, không tách mức điểm riêng cho từng chương trình.
Điểm chuẩn trường đại học Mỏ Địa chất 2026 giúp bạn đối chiếu kết quả và xác định khả năng trúng tuyển. Khi tra cứu, bạn nên kiểm tra đúng phương thức, mức điểm và các điều kiện đi kèm để có kết quả chính xác. Đừng quên theo dõi website Điện Thoại Vui nếu bạn quan tâm thêm các thông tin hữu ích mùa tuyển sinh này.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất 2026 (MDA) chi tiết tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

