Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2026 (DDS) chi tiết
Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 đã được công bố cho tất cả các ngành đào tạo vào ngày 09/08/2026. Bên cạnh mức điểm trúng tuyển, thí sinh cũng cần chú ý cách tính điểm, điều kiện đầu vào và thời hạn xác nhận nhập học. Hãy xem ngay thông tin chi tiết dưới đây để tra cứu điểm chuẩn UED 2026 chính xác và các lưu ý quan trọng khi tra cứu điểm chuẩn!
Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 được công bố theo từng nhóm xét tuyển, với mức điểm khác nhau tùy ngành và phương thức. Dưới đây là điểm chuẩn chi tiết:
Phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học bạ THPT là một trong những phương thức được đông đảo thí sinh lựa chọn. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn chi tiết qua các năm giúp thí sinh dễ dàng so sánh và đánh giá cơ hội trúng tuyển:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn 2026 |
|
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
H00, H07 |
24,39 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
N00, N01 |
23,34 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T01, T08 |
23,71 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M09, M01 |
24,42 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
D01, C03, C04, X02, X03 |
25,72 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
C00, C19, X70, C03 |
24,97 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A00, A01, X06 |
26,93 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
A00, X06, A01 |
23,59 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
A01, A00, X06, C01 |
26,48 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
A00, B00, D07, C02 |
26,47 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
B00, B03, B08, X16, X14 |
24,41 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
C00, D14, C03 |
26,34 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
C00, D14, C19, X70 |
26,08 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
C00, D15, C04 |
25,89 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
A00, B00, D07, C02 |
25,46 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
C00, D14, C19, X70 |
25,29 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
C00, C19, X70, C03 |
24,20 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
C03, C14, X01, C04 |
22,93 |
|
7140250 |
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
D01, C01, C02, X02, X03 |
23,79 |
|
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
D01, C01, C02, X02, X03 |
20,61 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
B00, B03, B08, X14, A02 |
17,38 |
|
7440112A |
Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược |
A00, B00, D07, C02, X11 |
22,92 |
|
7440112B |
Hóa học Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng |
A00, B00, D07, C02, X11 |
23,37 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00, X06, A01 |
17,30 |
|
7229030 |
Văn học |
C00, D14, C03 |
23,80 |
|
7229010 |
Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) |
C00, D14, C19, X70 |
22,22 |
|
7310501 |
Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) |
C00, C20, X74, C04 |
22,94 |
|
7310630 |
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
C00, D14, C19, X70 |
21,32 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
C00, D14, C03 |
19,95 |
|
7310401 |
Tâm lý học, gồm các định hướng: Tâm lý học trường học và tổ chức; Tâm lý học lâm sàng |
C02, D01, B03, C03, C04, C14, X01 |
23,77 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01 |
22,93 |
|
7760103 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01 |
22,37 |
|
7320101 |
Báo chí |
C00, D14, C03 |
22,42 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
B03, C04, X04, D01, C02 |
21,43 |
|
7620101 |
Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) |
B03, C04, X04, D01, C01 |
19,37 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
A00, A01, X06, C01 |
22,46 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
A00, A01, A02 |
18,01 |
|
7320108 |
Quan hệ công chúng |
D14, D15, D01 |
21,70 |
Điểm năm nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa khối ngành Sư phạm và các ngành ngoài Sư phạm, trong đó Sư phạm Toán học dẫn đầu với 26,93 điểm. Thí sinh cần chủ động theo dõi các mốc thời gian xác nhận nhập học và hoàn thiện hồ sơ theo đúng hướng dẫn của nhà trường.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng xét tuyển kết hợp điểm thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc TP.HCM với điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ. Trường sẽ không sử dụng điểm ĐGNL như một phương thức độc lập. Điểm chuẩn của hai phương thức được công bố riêng theo kết quả ĐGNL ĐHSP Hà Nội và ĐGNL ĐHSP TP.HCM, đều quy về thang điểm 30.
Dưới đây là bảng điểm chuẩn theo ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội và ĐH Sư phạm TP.HCM chi tiết:
|
Ngành/chuyên ngành |
ĐGNL ĐHSP Hà Nội |
ĐGNL ĐHSP TP.HCM |
|
Sư phạm Toán học |
25,35 |
25,81 |
|
Sư phạm Tin học |
21,49 |
21,89 |
|
Sư phạm Vật lý |
26,18 |
25,82 |
|
Sư phạm Hóa học |
25,07 |
26,00 |
|
Sư phạm Sinh học |
23,53 |
23,55 |
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
23,88 |
24,89 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
25,28 |
25,69 |
|
Sư phạm Lịch sử |
24,82 |
- |
|
Sư phạm Địa lý |
25,54 |
- |
|
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
23,89 |
25,29 |
|
Giáo dục Mầm non |
23,22 |
23,77 |
|
Giáo dục Tiểu học |
24,61 |
25,03 |
|
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
21,69 |
22,10 |
|
Sư phạm Mỹ thuật |
23,18 |
23,74 |
|
Sư phạm Âm nhạc |
22,14 |
22,68 |
|
Giáo dục Thể chất |
22,48 |
23,07 |
|
Giáo dục Chính trị |
23,83 |
24,29 |
|
Giáo dục Công dân |
22,97 |
23,56 |
|
Giáo dục pháp luật |
21,74 |
22,25 |
|
Công nghệ giáo dục |
18,96 |
19,06 |
|
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
21,33 |
21,78 |
|
Khoa học dữ liệu |
16,51 |
16,53 |
|
Công nghệ thông tin |
15,87 |
15,87 |
|
Vật lý kỹ thuật |
22,07 |
21,74 |
|
Hóa học (chuyên ngành Hóa Dược) |
21,38 |
22,13 |
|
Hóa học (chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng) |
21,91 |
22,64 |
|
Công nghệ sinh học |
16,73 |
16,76 |
|
Nông nghiệp (chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) |
17,81 |
17,82 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
19,78 |
19,95 |
|
Văn học |
22,74 |
23,25 |
|
Văn hóa học |
18,91 |
19,45 |
|
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
20,25 |
21,32 |
|
Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) |
21,13 |
22,22 |
|
Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) |
22,49 |
22,94 |
|
Tâm lý học |
22,71 |
23,22 |
|
Công tác xã hội |
21,91 |
22,35 |
|
Báo chí |
21,39 |
21,82 |
|
Quan hệ công chúng |
20,60 |
21,13 |
Theo bảng công bố, Sư phạm Hóa học có điểm chuẩn cao nhất ở phương thức kết hợp sử dụng ĐGNL ĐHSP TP.HCM với 26,00 điểm. Trong khi Sư phạm Vật lý dẫn đầu ở phương thức sử dụng kết hợp điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội với 26,18 điểm. Ở chiều ngược lại, Công nghệ thông tin có điểm chuẩn 15,87 điểm ở cả hai phương thức, là một trong những ngành có mức điểm thấp nhất năm nay.
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng có 4 ngành xét tuyển kết hợp điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội/TP.HCM với học bạ và điểm thi năng khiếu, Cụ thể, các ngành thuộc nhóm này gồm Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật. Điểm chuẩn dưới đây là điểm xét tuyển cuối cùng trên thang 30, không phải điểm ĐGNL riêng.
Dưới đây là điểm chuẩn của từng ngành theo kết quả ĐGNL ĐHSP Hà Nội và ĐHSP TP.HCM:
|
Ngành |
ĐGNL ĐHSP Hà Nội |
ĐGNL ĐHSP TP.HCM |
Môn ĐGNL sử dụng |
Môn năng khiếu |
|
Giáo dục Mầm non |
23,22 |
23,77 |
Toán hoặc Ngữ văn |
Kể chuyện theo tranh, Hát |
|
Sư phạm Mỹ thuật |
23,18 |
23,74 |
Toán hoặc Ngữ văn |
Bật xa tại chỗ, Chạy 40m tốc độ cao |
|
Sư phạm Âm nhạc |
22,14 |
22,68 |
Toán hoặc Ngữ văn |
Cao độ - Tiết tấu, Hát |
|
Giáo dục Thể chất |
22,48 |
23,07 |
Toán hoặc Ngữ văn |
Hình họa chì, Trang trí |
Đối với các ngành trên, trường sẽ tính điểm theo công thức như sau:
ĐXT = (Đ4_ĐGNL × X + Đ4_HB × Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:

Theo như bảng điểm trên, điểm chuẩn cao nhất trong nhóm ngành có môn năng khiếu là Giáo dục Mầm non với 23,77 điểm theo phương thức sử dụng kết hợp với điểm ĐGNL ĐHSP TP.HCM. Ở phương thức sử dụng ĐGNL ĐHSP Hà Nội, Giáo dục Mầm non cũng có mức điểm cao nhất với 23,22 điểm.
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (mã trường: DDS) dự kiến tuyển sinh 2.912 chỉ tiêu. Bên cạnh việc áp dụng xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT, học bạ, kỳ thi ĐGNL và các kỳ thi năng khiếu riêng, nhà trường dành phương thức xét tuyển thẳng cho các thí sinh đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT:
Nhóm đối tượng đạt giải Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế
Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi Olympic quốc tế thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy định của trường. Thành tích được sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về môn đạt giải và thời gian đạt giải theo thông tin tuyển sinh năm 2026.
Nhóm đối tượng ưu tiên xét tuyển thẳng khác
Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành, nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) thuộc các nhóm đối tượng sau:

Lưu ý: Các nhóm đối tượng trên là diện đủ điều kiện đăng ký xét tuyển thẳng, không phải điểm chuẩn. Nhà trường xét hồ sơ theo chỉ tiêu; nếu có nhiều thí sinh đồng hạng vượt chỉ tiêu, sẽ tiếp tục sử dụng điểm trung bình lớp 12 của hai môn chính trong tổ hợp xét tuyển để phân loại chọn.
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng có sự thay đổi qua từng năm và giữa các ngành. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn từ năm 2023 đến 2026 để thí sinh tiện theo dõi:
|
Tên ngành |
Điểm 2023 |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Sư phạm Mỹ thuật |
- |
24,30 |
23,46 |
24,39 |
|
Sư phạm Âm nhạc |
22,20 |
19,50 |
22,75 |
23,34 |
|
Giáo dục Thể chất |
20,63 |
23,25 |
26,86 |
23,71 |
|
Giáo dục Mầm non |
20,00 |
24,25 |
25,88 |
24,42 |
|
Giáo dục Tiểu học |
25,02 |
27,50 |
24,88 |
25,72 |
|
Giáo dục Chính trị |
25,80 |
27,20 |
28,33 |
24,97 |
|
Sư phạm Toán học |
24,96 |
26,18 |
28,07 |
26,93 |
|
Sư phạm Tin học |
21,40 |
24,10 |
25,99 |
23,59 |
|
Sư phạm Vật lý |
24,70 |
26,00 |
28,06 |
26,48 |
|
Sư phạm Hóa học |
25,02 |
25,99 |
27,53 |
26,47 |
|
Sư phạm Sinh học |
22,35 |
25,12 |
24,87 |
24,41 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
25,92 |
27,83 |
28,84 |
26,34 |
|
Sư phạm Lịch sử |
27,58 |
28,13 |
28,76 |
26,08 |
|
Sư phạm Địa lý |
24,63 |
27,90 |
28,61 |
25,89 |
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
23,50 |
25,24 |
26,81 |
25,46 |
|
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
25,80 |
27,43 |
28,20 |
25,29 |
|
Giáo dục Công dân |
25,33 |
- |
27,29 |
24,20 |
|
Giáo dục pháp luật |
- |
- |
27,33 |
22,93 |
|
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
22,30 |
26,50 |
22,25 |
23,79 |
|
Công nghệ giáo dục |
- |
- |
- |
20,61 |
|
Công nghệ sinh học |
16,85 |
19,00 |
16,71 |
17,38 |
|
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược) |
17,80 |
21,30 |
21,25 |
22,92 |
|
Hóa học (Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng) |
17,80 |
21,30 |
21,25 |
23,37 |
|
Công nghệ thông tin |
21,15 |
21,35 |
17,50 |
17,30 |
|
Văn học |
23,34 |
26,00 |
27,38 |
23,80 |
|
Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) |
22,25 |
25,17 |
27,00 |
22,22 |
|
Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) |
19,50 |
24,25 |
26,98 |
22,94 |
|
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
20,50 |
24,25 |
26,87 |
21,32 |
|
Văn hóa học |
21,35 |
24,25 |
26,52 |
19,95 |
|
Tâm lý học, gồm các định hướng: Tâm lý học trường học và tổ chức; Tâm lý học lâm sàng |
23,00 |
25,41 |
22,70 |
23,77 |
|
Công tác xã hội |
21,75 |
24,68 |
21,35 |
22,93 |
|
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
- |
- |
- |
22,37 |
|
Báo chí |
24,77 |
25,80 |
27,16 |
22,42 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15,90 |
21,15 |
20,00 |
21,43 |
|
Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) |
- |
- |
- |
19,37 |
|
Vật lý kỹ thuật |
15,35 |
17,20 |
21,00 |
22,46 |
|
Khoa học dữ liệu |
- |
20,10 |
19,25 |
18,01 |
|
Quan hệ công chúng |
- |
25,33 |
22,00 |
21,70 |
Thí sinh cần lưu ý rằng điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng qua các năm không nằm trên cùng một quy chuẩn xét tuyển. Cụ thể, năm 2023 nhà trường áp dụng thêm các tiêu chí phụ (như điểm môn chính hoặc thứ tự nguyện vọng). Trong khi từ năm 2025, phương thức xét tuyển đã có sự điều chỉnh lớn khi không còn xét tuyển riêng lẻ theo điểm thi THPT như trước.

Do có sự thay đổi về phương thức và tiêu chí xét tuyển qua từng giai đoạn, các con số thống kê trên chỉ mang tính chất tham chiếu về độ 'hot' của từng ngành qua các năm. Thí sinh không nên so sánh trực diện điểm số giữa năm 2026 với các năm cũ, mà cần đối chiếu kỹ đề án tuyển sinh mới nhất để nắm rõ quy đổi thang điểm cũng như các điều kiện đi kèm cho từng ngành học.
Cách tính điểm xét tuyển UED 2026 được xác định theo từng nhóm phương thức và thành phần điểm tương ứng. Bảng dưới đây tóm tắt thành phần điểm và tỷ trọng áp dụng cho từng nhóm:
|
Nhóm xét tuyển |
Thành phần điểm |
Lưu ý |
|
Nhóm ngành không có môn năng khiếu, thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên |
ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT × 0,7 + Đ3_HB × 0,3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên |
1 môn chính lấy từ ĐGNL ĐHSP Hà Nội/TP.HCM, 2 môn còn lại lấy từ điểm thi THPT. |
|
Nhóm ngành không có môn năng khiếu, ngoài lĩnh vực đào tạo giáo viên |
ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT × 0.6 + Đ3_HB × 0.4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên |
Thành phần ĐGNL và thi THPT được tính theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành. |
|
Ngành có môn năng khiếu, thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên |
ĐXT = (Đ4_ĐGNL × 0.7 + Đ4_HB × 0.3) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên |
Áp dụng cho Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật. |
|
Nhóm ngành có môn năng khiếu, ngoài lĩnh vực đào tạo giáo viên |
ĐXT = (Đ4_ĐGNL × 0.6 + Đ4_HB × 0.4) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên |
Điểm năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng tổ chức xét tuyển. |
Lưu ý: Điểm học bạ sử dụng kết quả trung bình môn của cả lớp 10, 11 và 12, trong khi điểm ưu tiên được quy đổi theo quy chế tuyển sinh hiện hành; điểm cộng tối đa 2 điểm trên thang 30.

Như vậy, thí sinh không nên cộng trực tiếp điểm ĐGNL, THPT và học bạ mà cần áp dụng đúng tỷ trọng 70/30 hoặc 60/40 theo nhóm ngành. Thí sinh cần căn cứ vào thế mạnh điểm số của bản thân để chọn phương thức có trọng số tối ưu nhất để nâng cao cơ hội trúng tuyển vào trường.
Khi tra cứu điểm chuẩn UED, thí sinh cần đối chiếu đúng ngành, phương thức và cách tính điểm của mình. Một số lưu ý sau giúp tránh nhầm điểm chuẩn với điểm sàn hoặc điều kiện xét tuyển:

Qua các lưu ý trên, có thể thấy điểm chuẩn UED 2026 phải được đối chiếu cùng phương thức và nhóm ngành, không chỉ dựa vào một con số. Đặc biệt, những thí sinh xét ngành sư phạm hoặc năng khiếu cần phải kiểm tra thêm điều kiện đầu vào trước khi kết luận đã trúng tuyển.
Trước khi bước vào năm học mới tại, việc tân trang lại các thiết bị học tập như laptop, điện thoại sẽ giúp bạn tránh gián đoạn việc học. Hãy mang thiết bị đến cửa hàng Điện Thoại Vui để được hỗ trợ sửa chữa, thay pin hoặc vệ sinh máy nhanh chóng với chi phí ưu đãi. Đừng quên tham khảo chương trình Back to School để nhận thêm nhiều quyền lợi hấp dẫn cho tân sinh viên!
Dưới đây là giải đáp những câu hỏi thường gặp giúp thí sinh nhanh chóng làm rõ các vấn đề về điểm chuẩn và phương thức xét tuyển UED 2026.
Ngành Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất UED đạt 26,93 điểm theo phương thức xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ. Đây cũng là mức điểm cao nhất trong toàn trường.
Không. Trong năm 2026, trường Đại học UED chỉ sử dụng kết quả học tập THPT để kết hợp với các tiêu chí khác. Vì vậy, thí sinh không thể chỉ dùng điểm học bạ để xét tuyển vào trường.
Điểm ĐGNL được tính theo thang điểm 10 cho từng bài thi độc lập và kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ theo các công thức riêng. Trường áp dụng kết quả thi ĐGNL của hai Trường ĐHSP Hà Nội và ĐHSP TP.HCM.
Các ngành năng khiếu UED cần tốt nghiệp THPT, đáp ứng ngưỡng đầu vào và đạt từ 5 điểm môn năng khiếu trở lên. Các môn năng khiếu được tổ chức thi theo kế hoạch của nhà trường.
Hy vọng bạn đã nắm rõ điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 và lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực. Đừng quên chuẩn bị sẵn sàng về kiến thức lẫn thiết bị cho hành trình đại học sắp tới. Theo dõi các bài viết hữu ích trên blog Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều nội dung tuyển sinh mới từ các trường Đại học nhé.
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2026 (DDS) chi tiết tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

