Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2026 (DDS) chi tiết

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2026 (DDS) chi tiết

nguyen-thi-truong-thu-thao
Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
15/08/2026

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 đã được công bố cho tất cả các ngành đào tạo vào ngày 09/08/2026. Bên cạnh mức điểm trúng tuyển, thí sinh cũng cần chú ý cách tính điểm, điều kiện đầu vào và thời hạn xác nhận nhập học. Hãy xem ngay thông tin chi tiết dưới đây để tra cứu điểm chuẩn UED 2026 chính xác và các lưu ý quan trọng khi tra cứu điểm chuẩn!

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2026 theo từng nhóm xét tuyển

Điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 được công bố theo từng nhóm xét tuyển, với mức điểm khác nhau tùy ngành và phương thức. Dưới đây là điểm chuẩn chi tiết:

Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ

Phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học bạ THPT là một trong những phương thức được đông đảo thí sinh lựa chọn. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn chi tiết qua các năm giúp thí sinh dễ dàng so sánh và đánh giá cơ hội trúng tuyển:

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp

Điểm chuẩn 2026

7140222

Sư phạm Mỹ thuật

H00, H07

24,39

7140221

Sư phạm Âm nhạc

N00, N01

23,34

7140206

Giáo dục Thể chất

T01, T08

23,71

7140201

Giáo dục Mầm non

M09, M01

24,42

7140202

Giáo dục Tiểu học

D01, C03, C04, X02, X03

25,72

7140205

Giáo dục Chính trị

C00, C19, X70, C03

24,97

7140209

Sư phạm Toán học

A00, A01, X06

26,93

7140210

Sư phạm Tin học

A00, X06, A01

23,59

7140211

Sư phạm Vật lý

A01, A00, X06, C01

26,48

7140212

Sư phạm Hóa học

A00, B00, D07, C02

26,47

7140213

Sư phạm Sinh học

B00, B03, B08, X16, X14

24,41

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00, D14, C03

26,34

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00, D14, C19, X70

26,08

7140219

Sư phạm Địa lý

C00, D15, C04

25,89

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00, B00, D07, C02

25,46

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

C00, D14, C19, X70

25,29

7140204

Giáo dục Công dân

C00, C19, X70, C03

24,20

7140248

Giáo dục pháp luật

C03, C14, X01, C04

22,93

7140250

Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học

D01, C01, C02, X02, X03

23,79

7140103

Công nghệ giáo dục

D01, C01, C02, X02, X03

20,61

7420201

Công nghệ sinh học 

B00, B03, B08, X14, A02

17,38

7440112A

Hóa học

Chuyên ngành Hóa Dược

A00, B00, D07, C02, X11

22,92

7440112B

Hóa học

Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng

A00, B00, D07, C02, X11

23,37

7480201

Công nghệ thông tin 

A00, X06, A01

17,30

7229030

Văn học

C00, D14, C03

23,80

7229010

Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế)

C00, D14, C19, X70

22,22

7310501

Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch)

C00, C20, X74, C04

22,94

7310630

Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch)

C00, D14, C19, X70

21,32

7229040

Văn hóa học 

C00, D14, C03

19,95

7310401

Tâm lý học, gồm các định hướng: Tâm lý học trường học và tổ chức; Tâm lý học lâm sàng

C02, D01, B03, C03, C04, C14, X01

23,77

7760101

Công tác xã hội

D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01

22,93

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01

22,37

7320101

Báo chí

C00, D14, C03

22,42

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

B03, C04, X04, D01, C02

21,43

7620101

Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh)

B03, C04, X04, D01, C01

19,37

7520401

Vật lý kỹ thuật

A00, A01, X06, C01

22,46

7460108

Khoa học dữ liệu

A00, A01, A02

18,01

7320108

Quan hệ công chúng

D14, D15, D01

21,70

Điểm năm nay cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa khối ngành Sư phạm và các ngành ngoài Sư phạm, trong đó Sư phạm Toán học dẫn đầu với 26,93 điểm. Thí sinh cần chủ động theo dõi các mốc thời gian xác nhận nhập học và hoàn thiện hồ sơ theo đúng hướng dẫn của nhà trường.

Điểm chuẩn theo ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội và TP.HCM

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng xét tuyển kết hợp điểm thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc TP.HCM với điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ. Trường sẽ không sử dụng điểm ĐGNL như một phương thức độc lập. Điểm chuẩn của hai phương thức được công bố riêng theo kết quả ĐGNL ĐHSP Hà Nội và ĐGNL ĐHSP TP.HCM, đều quy về thang điểm 30.

Dưới đây là bảng điểm chuẩn theo ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội và ĐH Sư phạm TP.HCM chi tiết:

Ngành/chuyên ngành

ĐGNL ĐHSP Hà Nội

ĐGNL ĐHSP TP.HCM

Sư phạm Toán học

25,35

25,81

Sư phạm Tin học

21,49

21,89

Sư phạm Vật lý

26,18

25,82

Sư phạm Hóa học

25,07

26,00

Sư phạm Sinh học

23,53

23,55

Sư phạm Khoa học tự nhiên

23,88

24,89

Sư phạm Ngữ văn

25,28

25,69

Sư phạm Lịch sử

24,82

-

Sư phạm Địa lý

25,54

-

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

23,89

25,29

Giáo dục Mầm non

23,22

23,77

Giáo dục Tiểu học

24,61

25,03

Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học

21,69

22,10

Sư phạm Mỹ thuật

23,18

23,74

Sư phạm Âm nhạc

22,14

22,68

Giáo dục Thể chất

22,48

23,07

Giáo dục Chính trị

23,83

24,29

Giáo dục Công dân

22,97

23,56

Giáo dục pháp luật

21,74

22,25

Công nghệ giáo dục

18,96

19,06

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

21,33

21,78

Khoa học dữ liệu

16,51

16,53

Công nghệ thông tin

15,87

15,87

Vật lý kỹ thuật

22,07

21,74

Hóa học (chuyên ngành Hóa Dược)

21,38

22,13

Hóa học (chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng)

21,91

22,64

Công nghệ sinh học

16,73

16,76

Nông nghiệp (chuyên ngành Nông nghiệp thông minh)

17,81

17,82

Quản lý tài nguyên và môi trường

19,78

19,95

Văn học

22,74

23,25

Văn hóa học

18,91

19,45

Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch)

20,25

21,32

Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế)

21,13

22,22

Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch)

22,49

22,94

Tâm lý học

22,71

23,22

Công tác xã hội

21,91

22,35

Báo chí

21,39

21,82

Quan hệ công chúng

20,60

21,13

Theo bảng công bố, Sư phạm Hóa học có điểm chuẩn cao nhất ở phương thức kết hợp sử dụng ĐGNL ĐHSP TP.HCM với 26,00 điểm. Trong khi Sư phạm Vật lý dẫn đầu ở phương thức sử dụng kết hợp điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội với 26,18 điểm. Ở chiều ngược lại, Công nghệ thông tin có điểm chuẩn 15,87 điểm ở cả hai phương thức, là một trong những ngành có mức điểm thấp nhất năm nay.

Điểm chuẩn các ngành có môn năng khiếu

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng có 4 ngành xét tuyển kết hợp điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội/TP.HCM với học bạ và điểm thi năng khiếu, Cụ thể, các ngành thuộc nhóm này gồm Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật. Điểm chuẩn dưới đây là điểm xét tuyển cuối cùng trên thang 30, không phải điểm ĐGNL riêng.

Dưới đây là điểm chuẩn của từng ngành theo kết quả ĐGNL ĐHSP Hà Nội và ĐHSP TP.HCM:

Ngành

ĐGNL ĐHSP Hà Nội

ĐGNL ĐHSP TP.HCM

Môn ĐGNL sử dụng

Môn năng khiếu

Giáo dục Mầm non

23,22

23,77

Toán hoặc Ngữ văn

Kể chuyện theo tranh, Hát

Sư phạm Mỹ thuật

23,18

23,74

Toán hoặc Ngữ văn

Bật xa tại chỗ, Chạy 40m tốc độ cao

Sư phạm Âm nhạc

22,14

22,68

Toán hoặc Ngữ văn

Cao độ - Tiết tấu, Hát

Giáo dục Thể chất

22,48

23,07

Toán hoặc Ngữ văn

Hình họa chì, Trang trí

Đối với các ngành trên, trường sẽ tính điểm theo công thức như sau:

 ĐXT = (Đ4_ĐGNL × X + Đ4_HB × Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ4_ĐGNL: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn lấy từ kỳ thi ĐGNL của Trường năm 2026.
  • Đ4_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn tương ứng trong học bạ lớp 10, 11 và 12.
  • X = 0,7 và Y = 0,3 đối với ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên.
  • Đ_NK1, Đ_NK2: Điểm của 2 môn năng khiếu do Trường tổ chức.
  • Điểm cộng: Điểm thưởng, xét thưởng, khuyến khích, tối đa 2 điểm theo thang 30.
  • Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy chế hiện hành.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2026

Theo như bảng điểm trên, điểm chuẩn cao nhất trong nhóm ngành có môn năng khiếu là Giáo dục Mầm non với 23,77 điểm theo phương thức sử dụng kết hợp với điểm ĐGNL ĐHSP TP.HCM. Ở phương thức sử dụng ĐGNL ĐHSP Hà Nội, Giáo dục Mầm non cũng có mức điểm cao nhất với 23,22 điểm.

Điều kiện xét tuyển thẳng năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (mã trường: DDS) dự kiến tuyển sinh 2.912 chỉ tiêu. Bên cạnh việc áp dụng xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT, học bạ, kỳ thi ĐGNL và các kỳ thi năng khiếu riêng, nhà trường dành phương thức xét tuyển thẳng cho các thí sinh đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT:

Nhóm đối tượng đạt giải Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế

Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi Olympic quốc tế thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy định của trường. Thành tích được sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về môn đạt giải và thời gian đạt giải theo thông tin tuyển sinh năm 2026.

Nhóm đối tượng ưu tiên xét tuyển thẳng khác

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành, nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) thuộc các nhóm đối tượng sau:

  • Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ.
  • Thí sinh là người nước ngoài; hoặc là người Việt Nam học tập cấp THPT/trung học nghề ở nước ngoài, học chương trình nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam.
  • Là người khuyết tật nặng (nhà trường xem xét điều kiện sức khỏe để bố trí ngành học).
  • Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026) được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận.
  • Thí sinh có tham gia đội tuyển quốc gia và thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ.

Điều kiện xét tuyển thẳng năm 2026

Lưu ý: Các nhóm đối tượng trên là diện đủ điều kiện đăng ký xét tuyển thẳng, không phải điểm chuẩn. Nhà trường xét hồ sơ theo chỉ tiêu; nếu có nhiều thí sinh đồng hạng vượt chỉ tiêu, sẽ tiếp tục sử dụng điểm trung bình lớp 12 của hai môn chính trong tổ hợp xét tuyển để phân loại chọn.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng các năm gần đây

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng có sự thay đổi qua từng năm và giữa các ngành. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn từ năm 2023 đến 2026 để thí sinh tiện theo dõi:

Tên ngành

Điểm 2023

Điểm 2024

Điểm 2025

Điểm 2026

Sư phạm Mỹ thuật

-

24,30

23,46

24,39

Sư phạm Âm nhạc

22,20

19,50

22,75

23,34

Giáo dục Thể chất

20,63

23,25

26,86

23,71

Giáo dục Mầm non

20,00

24,25

25,88

24,42

Giáo dục Tiểu học

25,02

27,50

24,88

25,72

Giáo dục Chính trị

25,80

27,20

28,33

24,97

Sư phạm Toán học

24,96

26,18

28,07

26,93

Sư phạm Tin học

21,40

24,10

25,99

23,59

Sư phạm Vật lý

24,70

26,00

28,06

26,48

Sư phạm Hóa học

25,02

25,99

27,53

26,47

Sư phạm Sinh học

22,35

25,12

24,87

24,41

Sư phạm Ngữ văn

25,92

27,83

28,84

26,34

Sư phạm Lịch sử

27,58

28,13

28,76

26,08

Sư phạm Địa lý

24,63

27,90

28,61

25,89

Sư phạm Khoa học tự nhiên

23,50

25,24

26,81

25,46

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

25,80

27,43

28,20

25,29

Giáo dục Công dân

25,33

-

27,29

24,20

Giáo dục pháp luật

-

-

27,33

22,93

Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học

22,30

26,50

22,25

23,79

Công nghệ giáo dục

-

-

-

20,61

Công nghệ sinh học 

16,85

19,00

16,71

17,38

Hóa học

(Chuyên ngành Hóa Dược)

17,80

21,30

21,25

22,92

Hóa học

(Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng)

17,80

21,30

21,25

23,37

Công nghệ thông tin 

21,15

21,35

17,50

17,30

Văn học

23,34

26,00

27,38

23,80

Lịch sử 

(chuyên ngành Quan hệ quốc tế)

22,25

25,17

27,00

22,22

Địa lý học 

(chuyên ngành Địa lý du lịch)

19,50

24,25

26,98

22,94

Việt Nam học 

(chuyên ngành Văn hóa du lịch)

20,50

24,25

26,87

21,32

Văn hóa học 

21,35

24,25

26,52

19,95

Tâm lý học, gồm các định hướng: Tâm lý học trường học và tổ chức; Tâm lý học lâm sàng

23,00

25,41

22,70

23,77

Công tác xã hội

21,75

24,68

21,35

22,93

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

-

-

-

22,37

Báo chí

24,77

25,80

27,16

22,42

Quản lý tài nguyên và môi trường

15,90

21,15

20,00

21,43

Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh)

-

-

-

19,37

Vật lý kỹ thuật

15,35

17,20

21,00

22,46

Khoa học dữ liệu

-

20,10

19,25

18,01

Quan hệ công chúng

-

25,33

22,00

21,70

Thí sinh cần lưu ý rằng điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng qua các năm không nằm trên cùng một quy chuẩn xét tuyển. Cụ thể, năm 2023 nhà trường áp dụng thêm các tiêu chí phụ (như điểm môn chính hoặc thứ tự nguyện vọng). Trong khi từ năm 2025, phương thức xét tuyển đã có sự điều chỉnh lớn khi không còn xét tuyển riêng lẻ theo điểm thi THPT như trước.

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng các năm gần đây

Do có sự thay đổi về phương thức và tiêu chí xét tuyển qua từng giai đoạn, các con số thống kê trên chỉ mang tính chất tham chiếu về độ 'hot' của từng ngành qua các năm. Thí sinh không nên so sánh trực diện điểm số giữa năm 2026 với các năm cũ, mà cần đối chiếu kỹ đề án tuyển sinh mới nhất để nắm rõ quy đổi thang điểm cũng như các điều kiện đi kèm cho từng ngành học.

Cách tính điểm xét tuyển UED năm 2026

Cách tính điểm xét tuyển UED 2026 được xác định theo từng nhóm phương thức và thành phần điểm tương ứng. Bảng dưới đây tóm tắt thành phần điểm và tỷ trọng áp dụng cho từng nhóm: 

Nhóm xét tuyển

Thành phần điểm

Lưu ý

Nhóm ngành không có môn năng khiếu, thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên

ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT × 0,7 + Đ3_HB × 0,3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

1 môn chính lấy từ ĐGNL ĐHSP Hà Nội/TP.HCM, 2 môn còn lại lấy từ điểm thi THPT.

Nhóm ngành không có môn năng khiếu, ngoài lĩnh vực đào tạo giáo viên

ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT × 0.6 + Đ3_HB × 0.4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Thành phần ĐGNL và thi THPT được tính theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành.

Ngành có môn năng khiếu, thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên

ĐXT = (Đ4_ĐGNL × 0.7 + Đ4_HB × 0.3) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Áp dụng cho Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật.

Nhóm ngành có môn năng khiếu, ngoài lĩnh vực đào tạo giáo viên

ĐXT = (Đ4_ĐGNL × 0.6 + Đ4_HB × 0.4) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng tổ chức xét tuyển.

Lưu ý: Điểm học bạ sử dụng kết quả trung bình môn của cả lớp 10, 11 và 12, trong khi điểm ưu tiên được quy đổi theo quy chế tuyển sinh hiện hành; điểm cộng tối đa 2 điểm trên thang 30.

Cách tính điểm xét tuyển UED năm 2026

Như vậy, thí sinh không nên cộng trực tiếp điểm ĐGNL, THPT và học bạ mà cần áp dụng đúng tỷ trọng 70/30 hoặc 60/40 theo nhóm ngành. Thí sinh cần căn cứ vào thế mạnh điểm số của bản thân để chọn phương thức có trọng số tối ưu nhất để nâng cao cơ hội trúng tuyển vào trường.

Những lưu ý khi xem điểm chuẩn UED 2026

Khi tra cứu điểm chuẩn UED, thí sinh cần đối chiếu đúng ngành, phương thức và cách tính điểm của mình. Một số lưu ý sau giúp tránh nhầm điểm chuẩn với điểm sàn hoặc điều kiện xét tuyển:

  • Kiểm tra đúng mã trường DDS: Cần tra cứu chính xác mã trường của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng là DDS để tránh nhầm lẫn với các trường sư phạm khác.
  • Phân biệt ngành sư phạm và ngoài sư phạm: Hai nhóm ngành có tỷ trọng điểm ĐGNL/THPT và học bạ khác nhau. Vì vậy, bạn không nên áp dụng chung một công thức.
  • Kiểm tra điều kiện điểm năng khiếu: Thí sinh đăng ký ngành năng khiếu phải bảo đảm điểm mỗi môn thi năng khiếu đạt tối thiểu từ 5 điểm trở lên mới đủ điều kiện trúng tuyển.
  • Kiểm tra điểm đã quy đổi hay điểm gốc: Cần xác định rõ điểm chuẩn công bố là điểm thi gốc hay đã gồm điểm cộng ưu tiên, quy đổi trọng số theo từng phương thức xét tuyển.
  • Không dùng điểm sàn làm điểm trúng tuyển: Điểm sàn chỉ là ngưỡng tối thiểu để nhận hồ sơ. Bạn cần so sánh tổng điểm với điểm chuẩn chính thức để biết cơ hội trúng tuyển.
  • Xác nhận nhập học đúng thời hạn: Sau khi đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh cần thực hiện xác nhận nhập học theo thời gian và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT quy định.

Những lưu ý khi xem điểm chuẩn UED 2026

Qua các lưu ý trên, có thể thấy điểm chuẩn UED 2026 phải được đối chiếu cùng phương thức và nhóm ngành, không chỉ dựa vào một con số. Đặc biệt, những thí sinh xét ngành sư phạm hoặc năng khiếu cần phải kiểm tra thêm điều kiện đầu vào trước khi kết luận đã trúng tuyển.

Trước khi bước vào năm học mới tại, việc tân trang lại các thiết bị học tập như laptop, điện thoại sẽ giúp bạn tránh gián đoạn việc học. Hãy mang thiết bị đến cửa hàng Điện Thoại Vui để được hỗ trợ sửa chữa, thay pin hoặc vệ sinh máy nhanh chóng với chi phí ưu đãi. Đừng quên tham khảo chương trình Back to School để nhận thêm nhiều quyền lợi hấp dẫn cho tân sinh viên!

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là giải đáp những câu hỏi thường gặp giúp thí sinh nhanh chóng làm rõ các vấn đề về điểm chuẩn và phương thức xét tuyển UED 2026.

Ngành nào có điểm chuẩn cao nhất UED năm 2026?

Ngành Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất UED đạt 26,93 điểm theo phương thức xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ. Đây cũng là mức điểm cao nhất trong toàn trường.

UED có xét học bạ độc lập năm 2026 không?

Không. Trong năm 2026, trường Đại học UED chỉ sử dụng kết quả học tập THPT để kết hợp với các tiêu chí khác. Vì vậy, thí sinh không thể chỉ dùng điểm học bạ để xét tuyển vào trường.

Điểm ĐGNL Đại học Sư phạm được tính như thế nào?

Điểm ĐGNL được tính theo thang điểm 10 cho từng bài thi độc lập và kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ theo các công thức riêng. Trường áp dụng kết quả thi ĐGNL của hai Trường ĐHSP Hà Nội và ĐHSP TP.HCM.

Ngành năng khiếu UED cần đạt điều kiện gì?

Các ngành năng khiếu UED cần tốt nghiệp THPT, đáp ứng ngưỡng đầu vào và đạt từ 5 điểm môn năng khiếu trở lên. Các môn năng khiếu được tổ chức thi theo kế hoạch của nhà trường.

Kết luận

Hy vọng bạn đã nắm rõ điểm chuẩn trường đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng 2026 và lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực. Đừng quên chuẩn bị sẵn sàng về kiến thức lẫn thiết bị cho hành trình đại học sắp tới. Theo dõi các bài viết hữu ích trên blog Điện Thoại Vui để cập nhật thêm nhiều nội dung tuyển sinh mới từ các trường Đại học nhé.

Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Đà Nẵng 2026 (DDS) chi tiết tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

avatar-Nguyễn Thị Trương Thu Thảo
QTV

Mình là Thảo, Mình có niềm yêu thích đặc biệt với những gì liên quan đến công nghệ. Những thay đổi, xu hướng với về công nghệ luôn là điều làm mình hứng thú, khám phá và muốn cập nhật đến mọi người. Hy vọng rằng với vốn kiến thức trong hơn 4 năm viết về công nghệ, những chia sẻ của mình sẽ hữu ích cho bạn. Trao đổi với mình điều bạn quan tâm ở đây nhé.

Hỏi và đáp
hello

Bản quyền 2022 – © CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI VUI – MST: 0316179378 – GPDKKD: 0316179378 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 05/03/2020
Địa chỉ văn phòng: Số 33-35-35A Hồ Hảo Hớn, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam – Điện thoại: 1800.2064 – Email: cskh@dienthoaivui.com.vn – Chịu trách nhiệm nội dung: Bùi Văn Định.
Quý khách có nhu cầu sửa chữa vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp các trung tâm Điện Thoại Vui
dtvDMCA.com Protection Status
Danh mục
Cửa hàngĐặt lịch sửa
Đăng nhập
Xem thêm