Điểm chuẩn trường Đại học Vinh 2026 (TDV) công bố mới nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Vinh 2026 là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm sau khi hoàn tất quá trình đăng ký nguyện vọng. Mức điểm trúng tuyển có thể khác nhau giữa các ngành, phương thức xét tuyển và đối tượng thí sinh. Bài viết dưới đây cập nhật điểm chuẩn Đại học Vinh năm 2026 mới nhất, đồng thời hướng dẫn cách tra cứu kết quả để thí sinh thuận tiện kiểm tra.
Điểm chuẩn trường Đại học Vinh 2026 đại học chính quy đợt 1 năm 2026 đã được công bố vào ngày 10/08/2026. Theo thông báo của Hội đồng tuyển sinh, điểm chuẩn được xác định theo từng phương thức và tổ hợp xét tuyển.
Phương thức 100 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Theo công bố, điểm chuẩn nhóm ngành đào tạo giáo viên dao động từ 21 đến 26,5 điểm. Trong đó, Sư phạm Toán học (lớp tài năng) có mức điểm cao nhất là 26,5 điểm theo tổ hợp A00.
Bảng dưới đây điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp gốc (Phương thức 100):



Theo công bố, 50 ngành/chương trình ngoài nhóm đào tạo giáo viên có điểm chuẩn phương thức 100 trong khoảng 15-22 điểm. Ngôn ngữ Trung Quốc và Kế toán cùng đạt 22 điểm; tiếp theo là Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 21,5 điểm.
Lưu ý: Bảng trên lấy điểm theo tổ hợp gốc. Các tổ hợp còn lại không mặc nhiên có cùng mức điểm. Chẳng hạn, Giáo dục Tiểu học có điểm gốc D01 là 24,55 nhưng C03 cao hơn 1,5 điểm, tương ứng 26,05 điểm; Sư phạm Địa lý có điểm gốc C00 là 25,25 trong khi D15 thấp hơn 1 điểm, còn 24,25 điểm.
Nhìn chung, điểm chuẩn phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của Đại học Vinh có sự phân hóa khá rõ. Nhóm sư phạm tiếp tục có mức điểm cao, trong khi một số ngành kỹ thuật, nông nghiệp và môi trường có điểm chuẩn từ 15 điểm.
Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Vinh công bố điểm trúng tuyển theo phương thức 200 - xét kết quả học tập THPT. Phương thức này được áp dụng cho các ngành/chương trình ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên theo danh sách tuyển sinh của trường.
|
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
Điểm chuẩn phương thức 200 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
D01 |
22,25 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
D01 |
25,00 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
D14 |
20,00 |
|
7310101 |
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế; Kinh tế Quốc tế; Kinh tế chính trị và Ngoại giao) |
D01 |
21,00 |
|
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
A01 |
21,00 |
|
7310110 |
Quản lý kinh tế |
A01 |
21,00 |
|
7310109 |
Kinh tế số |
D01 |
21,00 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
D01 |
23,75 |
|
7340101TA |
Quản trị kinh doanh (Chương trình tăng cường Tiếng Anh) |
D01 |
22,00 |
|
7340115 |
Marketing |
D01 |
24,00 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
D01 |
23,50 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng thương mại) |
D01 |
23,00 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
D01 |
20,50 |
|
7340301 |
Kế toán |
D01 |
25,00 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
D01 |
21,00 |
|
7229042 |
Quản lý văn hóa |
C00 |
23,00 |
|
7310201 |
Chính trị học |
X70 |
21,00 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
X70 |
24,00 |
|
7310630 |
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) |
C00 |
22,25 |
|
7380101 |
Luật |
C00 |
23,00 |
|
7380102 |
Luật hiến pháp và luật hành chính |
C00 |
23,00 |
|
7380103 |
Luật dân sự và tố tụng dân sự |
C00 |
23,00 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
D01 |
23,00 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
C00 |
24,00 |
|
7480101 |
Khoa học máy tính |
X26 |
22,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
A00 |
22,50 |
|
7480201CN |
Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) |
A00 |
22,50 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00 |
23,00 |
|
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) |
A00 |
21,50 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
A00 |
23,00 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A01 |
22,00 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
A00 |
24,50 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
A01 |
22,00 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
A00 |
23,50 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
D01 |
20,00 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
A01 |
20,00 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
A01 |
20,00 |
|
7580301 |
Kinh tế xây dựng |
A01 |
20,00 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học; Kỹ thuật phân tích môi trường) |
B00 |
21,00 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
A00 |
20,00 |
|
7720301 |
Điều dưỡng |
B00 |
21,25 |
|
7620105 |
Chăn nuôi |
B03 |
18,00 |
|
7620109 |
Nông học (Chuyên ngành Bảo vệ thực vật) |
B03 |
18,00 |
|
7620110 |
Khoa học cây trồng |
B03 |
18,00 |
|
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
C02 |
18,00 |
|
7640101 |
Thú y |
B03 |
19,00 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
C03 |
19,00 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai (Chuyên ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản) |
C04 |
19,00 |
Điểm chuẩn học bạ được tính theo quy định của phương thức 200 và cần được đối chiếu với đúng tổ hợp xét tuyển, điều kiện phụ và mức quy đổi của trường. Vì vậy, thí sinh không nên lấy điểm của một tổ hợp gốc để áp dụng cho mọi tổ hợp.
Theo Phụ lục 1 – Thông báo điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026 của Trường Đại học Vinh. Phương thức 405 áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu, bảng điểm cụ thể như sau:
|
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
Tổ hợp gốc |
Điểm chuẩn phương thức 405 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M00 |
23,85 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T01 |
22,40 |
|
7580101 |
Kiến trúc |
V01 |
17,00 |
Năm 2026, điểm chuẩn Đại học Vinh theo phương thức 405 dao động từ 17,00 đến 23,85 điểm. Trong đó, Giáo dục Mầm non có mức điểm cao nhất với 23,85 điểm, tiếp đến là Giáo dục Thể chất 22,40 điểm và Kiến trúc 17,00 điểm.
Bên cạnh các phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và kết hợp năng khiếu. Trường Đại học Vinh còn thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định tuyển sinh của trường.
Các trường hợp được xem xét tuyển thẳng gồm:

Sau khi kiểm tra hồ sơ, Trường Đại học Vinh sẽ công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng và thực hiện các bước tiếp theo theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026. Thí sinh nên kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, ngành đăng ký và yêu cầu xác nhận nhập học để tránh bỏ lỡ thời hạn.
Lưu ý: Danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng không được gọi là điểm chuẩn Đại học Vinh 2026. Đây là kết quả xác định thí sinh đáp ứng điều kiện của phương thức tuyển thẳng. Điểm chuẩn chỉ áp dụng khi trường xác định mức điểm trúng tuyển đối với các phương thức xét tuyển theo điểm.
Điểm chuẩn VinhUni 2026 có sự phân hóa rõ giữa nhóm ngành sư phạm và các chương trình đào tạo kinh tế, công nghệ. Trong đó, nhiều ngành sư phạm có mức điểm từ 22 điểm trở lên. Bên cạnh đó, còn một số chương trình tài năng và công nghệ cũng có mức điểm trúng tuyển đáng chú ý.
Nhóm ngành sư phạm tiếp tục có mức điểm chuẩn tương đối cao trong tuyển sinh năm 2026. Theo thông báo điểm trúng tuyển của Trường Đại học Vinh, Sư phạm Toán học chương trình tài năng có mức cao nhất với 26,50 điểm; tiếp theo là Sư phạm Lịch sử 26,15 điểm và Sư phạm Tiếng Anh chương trình tài năng 25,65 điểm theo phương thức 100.
|
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình |
Tổ hợp gốc |
Phương thức 100 |
Phương thức 405 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
M00 |
— |
23,85 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
D01 |
24,55 |
— |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
X70 |
25,15 |
— |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
T01 |
— |
22,40 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
A00 |
25,50 |
— |
|
7140209TN |
Sư phạm Toán học (Chương trình tài năng) |
A00 |
26,50 |
— |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
A01 |
22,00 |
— |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
A00 |
25,15 |
— |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
A00 |
24,75 |
— |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
B00 |
23,30 |
— |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
C00 |
25,85 |
— |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
C00 |
26,15 |
— |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
C00 |
25,25 |
— |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
A00 |
24,50 |
— |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
C00 |
25,35 |
— |
|
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
X70 |
21,00 |
— |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D01 |
24,50 |
— |
|
7140231TN |
Sư phạm Tiếng Anh (Chương trình tài năng) |
D01 |
25,65 |
— |
Nhìn chung, Sư phạm Toán học chương trình tài năng là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 26,50 điểm. Các ngành Sư phạm Lịch sử, Ngữ văn, Toán học và Tiếng Anh cũng có mức điểm từ 25 điểm trở lên. Riêng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất được xét theo phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với năng khiếu.
Bên cạnh nhóm sư phạm, một số chương trình công nghệ và kinh tế của Đại học Vinh cũng có mức điểm trúng tuyển đáng chú ý. Đặc biệt, Công nghệ thông tin chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ tài chính và Kinh tế số đều có điểm chuẩn từ 17,50 điểm trở lên tùy phương thức.
|
Mã ngành |
Ngành/chương trình |
Phương thức 100 |
Phương thức 200/405 |
|
7480201CN |
Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) |
19,50 |
22,50 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
17,50 |
20,50 |
|
7310109 |
Kinh tế số |
18,00 |
21,00 |
|
7140209TN |
Sư phạm Toán học (Chương trình tài năng) |
26,50 |
— |
|
7140231TN |
Sư phạm Tiếng Anh (Chương trình tài năng) |
25,65 |
— |
Trong nhóm trên, Sư phạm Toán học chương trình tài năng có mức điểm cao nhất với 26,50 điểm. Đối với khối ngoài sư phạm, Trí tuệ nhân tạo đạt 22,50 điểm theo phương thức 200/405. Trong khi Công nghệ tài chính đạt 20,50 điểm và Kinh tế số đạt 21,00 điểm theo cùng cột điểm được công bố.
Điểm chuẩn Đại học Vinh có sự biến động theo từng ngành và từng năm, đặc biệt ở nhóm sư phạm. Bảng dưới đây tổng hợp một số ngành tiêu biểu theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 100) để thí sinh dễ theo dõi xu hướng điểm chuẩn từ năm 2023 đến 2026.
|
Ngành |
Điểm 2023 |
Điểm 2024 |
Điểm 2025 |
Điểm 2026 |
|
Sư phạm Toán học |
25,00 |
26,20 |
26,50 |
25,50 |
|
Sư phạm Vật lý |
24,40 |
25,90 |
26,50 |
25,15 |
|
Sư phạm Hóa học |
24,80 |
26,40 |
26,00 |
24,75 |
|
Sư phạm Sinh học |
23,55 |
25,25 |
23,90 |
23,30 |
|
Sư phạm Ngữ văn |
26,70 |
28,46 |
27,92 |
25,85 |
|
Sư phạm Lịch sử |
28,12 |
28,71 |
28,40 |
26,15 |
|
Sư phạm Địa lý |
26,55 |
28,50 |
28,20 |
25,25 |
|
Giáo dục Tiểu học |
25,65 |
28,12 |
24,56 |
24,55 |
|
Sư phạm Tiếng Anh |
25,30 |
26,46 |
23,73 |
24,50 |
|
Ngôn ngữ Anh |
23,75 |
24,80 |
23,60 |
20,50 |
|
Kế toán |
19,00 |
20,00 |
20,50 |
22,00 |
|
Quản trị kinh doanh |
19,00 |
19,00 |
21,00 |
20,75 |
|
Kinh tế |
19,00 |
18,50 |
20,00 |
18,00 |
|
Công nghệ thông tin |
20,00 |
19,00 |
20,00 |
19,50 |
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
19,00 |
19,00 |
21,00 |
20,50 |
|
Điều dưỡng |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
20,00 |
Lưu ý: Với những ngành có nhiều tổ hợp hoặc môn chính nhân hệ số, mức điểm giữa các tổ hợp có thể khác nhau. Bảng trên sử dụng mức điểm của tổ hợp gốc/được công bố làm cơ sở đối chiếu.
Qua bảng trên, nhóm sư phạm nhìn chung có điểm chuẩn cao hơn nhóm ngành kinh tế, công nghệ. Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý và Sư phạm Hóa học duy trì mức điểm trên 24 điểm trong cả 4 năm. Trong khi đó, các ngành như Kinh tế, Công nghệ thông tin hay Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức điểm dao động quanh 18–21 điểm.

Thí sinh có thể sử dụng dữ liệu các năm trước để tham khảo xu hướng, nhưng không nên xem đây là căn cứ duy nhất để dự đoán điểm chuẩn năm tiếp theo.
Khi tra cứu điểm chuẩn Đại học Vinh 2026, thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức, mã ngành và tổ hợp xét tuyển. Một số mức điểm có thể khác nhau do quy đổi giữa các tổ hợp hoặc do ngành có thêm điều kiện riêng:

Việc xem điểm chuẩn đúng phương thức và đúng điều kiện giúp thí sinh tránh nhầm lẫn giữa điểm sàn, điểm chuẩn và mức điểm sau quy đổi. Khi có kết quả trúng tuyển, thí sinh cũng cần thực hiện xác nhận nhập học đúng thời hạn theo hướng dẫn của Trường Đại học Vinh và Bộ GD&ĐT.
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi thí sinh tra cứu điểm chuẩn Đại học Vinh 2026, đặc biệt về mức điểm cao nhất, xét học bạ, ĐGNL và nhóm ngành sư phạm.
Sư phạm Toán học (chương trình tài năng) có điểm chuẩn cao nhất với 26,50 điểm theo phương thức 100 (THPT).
Điểm chuẩn phương thức 200 dao động tùy ngành. Mức cao nhất trong bảng trường công bố là 25,00 điểm, thuộc Ngôn ngữ Trung Quốc và Kế toán.
Không. Theo phương án tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Vinh, trường không sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL để xét tuyển; các phương thức chính gồm 100, 200 và 405.
Điểm chuẩn nhóm sư phạm theo phương thức 100 dao động khoảng 21,00–26,50 điểm. Cao nhất là Sư phạm Toán học (chương trình tài năng) 26,50 điểm. Các ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất xét theo phương thức 405 lần lượt là 23,85 và 22,40 điểm.
Sau khi biết điểm chuẩn và chuẩn bị nhập học, tân sinh viên có thể tân trang điện thoại, laptop tại Điện Thoại Vui để thiết bị hoạt động ổn định, sẵn sàng cho năm học mới. Đừng quên săn thêm các ưu đãi hấp dẫn trong chương trình Back To School để tiết kiệm chi phí khi sửa chữa, nâng cấp thiết bị học tập.
Điểm chuẩn Đại học Vinh 2026 đã được trường công bố theo từng phương thức và ngành đào tạo, trong đó nhóm sư phạm có nhiều ngành đạt mức điểm cao. Thí sinh nên đối chiếu đúng phương thức, mã ngành và điều kiện đi kèm trước khi xác nhận nhập học. Nếu cần sửa chữa hoặc tân trang điện thoại, laptop phục vụ học tập, có thể tham khảo dịch vụ tại Điện Thoại Vui nhé!
Bạn đang đọc bài viết Điểm chuẩn trường Đại học Vinh 2026 (TDV) công bố mới nhất tại chuyên mục Sự kiện trên website Điện Thoại Vui.

Mình là Thanh Nhật, một content creator đam mê công nghệ. Mình là người thích viết, viết những gì mình biết, hiểu những gì mình viết. Mình chuyên viết về nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ, điện thoại, laptop, đến các thủ thuật và ứng dụng di động. Hy vọng mang đến cho bạn những thông tin hay và bổ ích về công nghệ mới nhất hiện nay.

